Oumar Diakité (sinh ngày 20 tháng 12 năm 2003) là một cầu thủ bóng đá người Bờ Biển Ngà-Pháp[2] thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Cercle Brugge tại Belgian Pro League, theo dạng cho mượn từ câu lạc bộ Reims tại Ligue 2, và đội tuyển quốc gia Bờ Biển Ngà.[3]

Oumar Diakité
Diakité trong màu áo Reims năm 2025
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 20 tháng 12, 2003 (22 tuổi)
Nơi sinh Bingerville, Bờ Biển Ngà[1]
Chiều cao 1,82 m[1]
Vị trí Tiền đạo
Thông tin đội
Đội hiện nay
Cercle Brugge
(mượn từ Reims)
Số áo 10
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
ASEC Mimosas
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2020–2022 ASEC Mimosas
2022–2023 Red Bull Salzburg 0 (0)
2022–2023Liefering (mượn) 35 (12)
2023– Reims 54 (9)
2025–Cercle Brugge (mượn) 25 (7)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2023– Bờ Biển Ngà 23 (6)
Thành tích huy chương
Đại diện cho  Bờ Biển Ngà
Bóng đá nam
Cúp bóng đá châu Phi
Vô địch Bờ Biển Ngà 2023
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 11 tháng 5 năm 2026
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 18:30, 10 tháng 10 năm 2025 (UTC)

Sự nghiệp câu lạc bộ

Diakité gia nhập Red Bull Salzburg từ ASEC Mimosas vào ngày 12 tháng 1 năm 2022 và nhanh chóng được cho đội vệ tinh của Red Bull SalzburgLiefering mượn.[4][5] Anh có trận ra mắt trong một trận đấu giải vô địch quốc gia gặp SKN St. Pölten vào ngày 20 tháng 2.[6] Diakité ghi bàn thắng đầu tiên vào lưới SK Rapid Wien II trong trận đấu giải vô địch quốc gia ngày 3 tháng 4.[7]

Ngày 21 tháng 6 năm 2023, Diakité ký hợp đồng với câu lạc bộ Stade de Reims tại Ligue 1 theo hợp đồng năm năm.[8]

Diakité ghi bàn thắng đầu tiên cho Stade de Reims vào ngày 3 tháng 9 năm 2023, trong một trận đấu Ligue 1 gặp FC Metz. Anh có tên trong đội hình xuất phát, và trận đấu kết thúc với tỉ số hòa 2–2.[9]

Ngày 10 tháng 3 năm 2024, Diakité ghi bàn gỡ hòa trước Paris Saint-Germain, đưa tỉ số thành 2–2. Sau đó, anh được cổ động viên câu lạc bộ bầu là Cầu thủ xuất sắc nhất trận của Reims.

Ngày 5 tháng 9 năm 2025, Diakité gia nhập đội bóng Cercle Brugge tại Belgian Pro League theo dạng cho mượn một năm, kèm tùy chọn chuyển nhượng vĩnh viễn.[10][11]

Sự nghiệp quốc tế

Diakité được triệu tập vào Bờ Biển Ngà cho loạt trận Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2023 vào tháng 6 năm 2022.[12] Anh bị rút khỏi đội hình vào ngày 6 tháng 6 năm 2022 do chấn thương nhẹ trong buổi tập.[13][14] Anh có trận ra mắt trong chiến thắng 1–0 trước Lesotho vào ngày 9 tháng 9 năm 2023.[15]

Vào tháng 12 năm 2023, anh có tên trong đội hình 27 cầu thủ tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2023 được tổ chức tại Bờ Biển Ngà.[16][17] Trong trận tứ kết gặp Mali, anh ghi bàn thắng quyết định ở thời gian bù giờ của hiệp phụ, mang về chiến thắng 2–1 và suất vào bán kết, trận đấu mà anh sẽ vắng mặt do nhận thẻ vàng thứ hai sau màn ăn mừng.[18]

Diakité có tên trong danh sách cầu thủ Bờ Biển Ngà được huấn luyện viên Emerse Faé lựa chọn tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2025.[19][20]

Ngày 15 tháng 5 năm 2026, Diakité được huấn luyện viên Bờ Biển Ngà Emerse Faé đưa vào danh sách 26 cầu thủ tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2026.[21]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 29 tháng 5 năm 2025[22]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch quốc gia Cúp quốc gia[a] Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Red Bull Salzburg 2021–22 Bundesliga 0 0 0 0 0 0
Liefering (mượn) 2021–22 2. Liga 12 3 12 3
2022–23 2. Liga 23 9 23 9
Tổng cộng 35 12 !35 12
Reims 2023–24 Ligue 1 28 5 0 0 28 5
2024–25 Ligue 1 26 4 5 0 2[b] 0 33 4
2025–26 Ligue 2 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng 54 9 5 0 2 0 61 9
Tổng cộng sự nghiệp 89 21 5 0 2 0 96 21
  1. ^ Bao gồm Coupe de France
  2. ^ Số lần ra sân tại vòng play-off lên/xuống hạng Ligue 1

Quốc tế

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 10 tháng 10 năm 2025[23]
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Bàn thắng
Bờ Biển Ngà 2023 5 0
2024 16 5
2025 2 1
Tổng cộng 23 6
Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Bờ Biển Ngà trước, cột tỉ số biểu thị tỉ số sau mỗi bàn thắng của Diakité.
Danh sách bàn thắng quốc tế của Oumar Diakité
Số Ngày Địa điểm Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu Chú thích
1 3 tháng 2 năm 2024 Stade de la Paix, Bouaké, Bờ Biển Ngà   Mali 2–1 2–1 Cúp bóng đá châu Phi 2023 [24]
2 23 tháng 3 năm 2024 Stade de la Licorne, Amiens, Pháp   Bénin 2–2 2–2 Giao hữu [25]
3 10 tháng 9 năm 2024 Sân vận động Ahmadou Ahidjo, Yaoundé, Cameroon   Tchad 2–0 2–0 Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2025 [26]
4 11 tháng 10 năm 2024 Sân vận động Laurent Pokou, San-Pédro, Bờ Biển Ngà   Sierra Leone 4–1 4–1 [27]
5 19 tháng 11 năm 2024 Sân vận động Félix Houphouët-Boigny, Abidjan, Bờ Biển Ngà   Tchad 4–0 4–0 [28]
6 10 tháng 10 năm 2025 Khu liên hợp thể thao quốc gia Côte d'Or, Saint Pierre, Mauritius   Seychelles 3–0 7–0 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026

Danh hiệu

Reims

Bờ Biển Ngà

Tham khảo

  1. ^ a b Oumar Diakité tại WorldFootball.net
  2. ^ Demba, Varore (ngày 24 tháng 4 năm 2024). "Reims-Oumar Diakité : «Depuis tout petit, j'ai baigné dans la culture ivoirienne» - Football". Sport News Africa (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2025.
  3. ^ "Oumar Diakite". Liefering.
  4. ^ "Salzburg lotst mit Oumar Diakite das nächste Talent in die Mozartstadt" (bằng tiếng german). Kicker. ngày 12 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2023.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  5. ^ "Red Bull Salzburg holt Talent Oumar Diakite" (bằng tiếng german). spox.com. ngày 12 tháng 1 năm 2022. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2023.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  6. ^ "SKN St. Pölten vs. Liefering". ngày 20 tháng 2 năm 2022.
  7. ^ "Rapid II gleicht in Nachspielzeit ein 0:2 aus" (bằng tiếng German). laola1.at. ngày 3 tháng 4 năm 2022.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  8. ^ "Vitesse et percussion sur le front de l'attaque stadiste!" [Tốc độ và sự bùng nổ trên hàng công của Stade!]. www.stade-de-reims.com (bằng tiếng French). ngày 21 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2023.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  9. ^ "Football - À Metz, Oumar Diakité a enfin été récompensé avec le Stade de Reims". www.lunion.fr (bằng tiếng Pháp). ngày 3 tháng 9 năm 2023.
  10. ^ Africafoot, L'équipe (ngày 1 tháng 9 năm 2025). "Oumar Diakité finalement prêté au Cercle Bruges". AfricaFoot (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2025.
  11. ^ "Oumar Diakité versterkt de groen-zwarte aanval | Cercle Brugge KSV". cerclebrugge.be (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2025.
  12. ^ "Elim. CAN 2023 (CIV-ZAM Du 3 Juin 2022) : Des Renforts Chez Les Eléphants" (bằng tiếng French). fifciv.com. ngày 31 tháng 5 năm 2022.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  13. ^ "Eléphants : Blessé, Diakité Oumar Quitte La Sélection" (bằng tiếng French). fifciv.com. ngày 6 tháng 6 năm 2022.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  14. ^ "CÔTE D'IVOIRE : VICTIME D'UNE FRACTURE, DIAKITÉ OUMAR QUITTE LA SÉLECTION" (bằng tiếng French). africatopsports.com. ngày 6 tháng 6 năm 2022.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  15. ^ "La Côte d'Ivoire bat le Lesotho sur le score de 1 but à 0 au stade Laurent Pokou de San Pedro. Le but ivoirien a été inscrit par Ibrahim Sangaré à la 16e minute". rti.info (bằng tiếng Pháp). ngày 9 tháng 9 năm 2023. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2023.
  16. ^ "LA LISTE" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Liên đoàn bóng đá Bờ Biển Ngà. ngày 28 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2024 – qua Facebook.
  17. ^ "CÔTE D'IVOIRE" (PDF). Liên đoàn bóng đá châu Phi. ngày 5 tháng 1 năm 2024.
  18. ^ "Ivory Coast 2-1 Mail AET: Oumar Diakite scores last minute winner as hosts book Africa Cup of Nations semi-final place". Eurosport. ngày 3 tháng 2 năm 2024.
  19. ^ "Nicolas Pépé et Simon Adingra absents, Wilfried Zaha de retour : la liste de la Côte d'Ivoire pour la CAN". www.lequipe.fr (bằng tiếng Pháp). ngày 9 tháng 12 năm 2025.
  20. ^ "CAN 2025: la liste de la Côte d'Ivoire, tenante du titre, avec le retour de Wilfried Zaha". www.rfi.fr (bằng tiếng Pháp). ngày 9 tháng 12 năm 2025.
  21. ^ "La liste de la Côte d'Ivoire pour la Coupe du Monde 2026". FIFA (bằng tiếng Pháp). ngày 15 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2026.
  22. ^ Oumar Diakité tại Soccerway
  23. ^ "Oumar Diakité". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2025.
  24. ^ "Ivory Coast vs. Mali". National Football Teams. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2025.
  25. ^ "Ivory Coast vs. Benin". National Football Teams. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2025.
  26. ^ "Chad vs. Ivory Coast". National Football Teams. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2025.
  27. ^ "Ivory Coast vs. Sierra Leone". National Football Teams. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2025.
  28. ^ "Ivory Coast vs. Chad". National Football Teams. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2025.
  29. ^ Guillemet, Hugo (ngày 24 tháng 5 năm 2025). "Le PSG s'offre une 16e Coupe de France après une victoire facile en finale contre Reims". L'Équipe (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2025.
  30. ^ Stevens, Rob (ngày 11 tháng 2 năm 2024). "Nigeria 1–2 Ivory Coast". BBC Sport. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2024.

Liên kết ngoài