Paul Walter Hauser
Paul Walter Hauser | |
|---|---|
| Tập tin:20210526—Paul Walter Hauser, interview for "Cruella", LosCriticologos (05m21s).jpg Hauser vào năm 2021 | |
| Sinh | 15 tháng 10, 1986 Grand Rapids, Michigan, Hoa Kỳ |
| Nghề nghiệp | Diễn viên, nghệ sĩ hài |
| Năm hoạt động | 2005-nay |
| Phối ngẫu | Amy Boland Hauser (cưới 2020) |
| Con cái | Harris Boland Hauser |
Paul Walter Hauser (sinh ngày 15 tháng 10 năm 1986) là một diễn viên và nghệ sĩ hài người Mỹ. Anh đã góp mặt các bộ phim Cruella, I, Tonya, Late Night, BlacKkKlansman và Năm chiến hữu, vào năm 2019. Anh đã có màn đột phá với vai chính trong bộ phim Richard Jewell, khiến Ủy ban Quốc gia về Phê bình Điện ảnh trao cho nam diễn viên giải Diễn xuất đột phá. Ngoài ra, Hauser cũng góp vai Stingray trong Phần 2 của loạt phim truyền hình Cobra Kai.
Tiểu sử
Hauser sinh ra tại Grand Rapids, Michigan và lớn lên ở Saginaw, là con trai của Deborah và Paul Hauser—một mục sư thuộc Giáo hội Luther.[1][2] Anh theo học trường trung học giáo xứ tư thục Valley Lutheran ở Saginaw.[2]
Hauser đóng vai Shawn Eckhardt trong bộ phim I, Tonya năm 2017, Dale trong Virginia năm 2010 và Keith trong loạt phim truyền hình Kingdom. Năm 2019, anh thủ vai chính trong bộ phim Richard Jewell của Clint Eastwood, thể hiện một nhân viên bảo vệ có thật đã phát hiện ra quả bom tại vụ đánh bom Centennial Olympic Park.[3]
Phim
Điện ảnh
| Năm | Tựa đề | Vai diễn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 2010 | Virginia | Dale | |
| 2011 | Demoted | Bothered Salesman | Không được ghi danh |
| 2013 | iSteve | Pastey Jones | |
| 2017 | Locked Away | DJ số 1 | |
| I, Tonya | Shawn Eckhardt | ||
| Kiss Me When I'm Down | Robert | Phim ngắn | |
| 2018 | Super Troopers 2 | Lonnie Laloush | |
| BlacKkKlansman | Ivanhoe | ||
| 2019 | Late Night | Eugene Mancuso | |
| Beats | Terrence | ||
| Richard Jewell | Richard Jewell | ||
| 2020 | Adam | Trent | |
| Năm chiến hữu | Simon | ||
| Eat Wheaties! | James Fisk | ||
| Songbird | Michael Dozer | ||
| 2021 | Silk Road | Curtis Clark Green | |
| Cruella | Horace Badun | ||
| Queenpins | Ken Miller | Hậu kỳ | |
| 2022 | Delia's Gone | Bo | |
| Aqua Teen Forever: Plantasm | Elmer (lồng tiếng) | ||
| 2023 | Americana | Lefty Ledbetter | |
| Ba ông bố lạc hậu | Tracy | ||
| 2024 | Orion và Bóng Tối | Bóng Tối (lồng tiếng) | |
| Những mảnh ghép cảm xúc 2 | Xấu Hổ (lồng tiếng) | ||
| Kẻ chủ mưu | Booch | ||
| The Luckiest Man in America | Michael Larson | Kiêm giám đốc sản xuất | |
| 2025 | Bộ tứ siêu đẳng: Bước đi đầu tiên | Harvey Elder / Mole Man | |
| Họng súng vô hình | Capt. Ed Hocken Jr. | ||
| Playdate | Zack Galifinack-ish | Không ghi danh đề | |
| Springsteen: Deliver Me from Nowhere | Mike Batlan | ||
| 2026 | Balls Up | Elijah | |
| Vùng đất quỷ dữ | Carl | ||
| TBA | Deep Eddy | Pug Browder |
Truyền hình
| Năm | Tựa đề | Vai diễn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 2005 | Too Late with Adam Carolla | Various Characters (lồng tiếng) | 2 tập |
| 2010 | Community | Học sinh số 3 | Tập: "Messianic Myths and Ancient Peoples" |
| It's Always Sunny in Philadelphia | Richie | Tập: "Dee Reynolds: Shaping America's Youth" | |
| Lee Mathers | Keanu | Tập mở đầu | |
| 2013 | Key & Peele | Nhiều vai | 2 tập |
| 2013–2014 | Betas | Dashawn | 4 tập |
| 2014–2017 | Kingdom | Keith | 27 tập |
| 2015 | The Night Shift | Oren Edwards | Tập: "Ghosts" |
| Blunt Talk | Tập: "Who Kisses So Early in the Morning?" | ||
| 2017 | Superstore | Vince | Tập: "Rebranding" |
| A Midsummer's Nightmare | Nick Bottoms | Phim truyền hình điện ảnh | |
| 2018–2019 | Kimmy bất bại | Tripp Knob | 2 tập |
| 2018 | No Apologies | Daniel Cohen | Tập mở đầu |
| 2019 | Võ đường Cobra Kai | Raymond "Stingray" | 8 tập |
| 2020 | Reno 911! | Jeffy Renee Chisholm | 6 tập |
| 2021 | Các cuộc gọi | Floyd (lồng tiếng) | Tập: "Me, Myself, and Darlene" |
| Tim Robinson: Tôi nghĩ bạn nên ra về | Scott | Tập: "Everyone just needs to be more in the moment." | |
| 2022 | The Late Show With Stephen Colbert | No One (lồng tiếng) | 1 tập |
| Hắc điểu | Larry Hall | Truyền hình ngắn tập, 6 tập | |
| 2023 | AEW Dynamite | Bản thân | 1 tập |
| AEW Rampage | 1 tập | ||
| Buổi họp lớp nhớ đời | Travis Gladrise | Vai chính, 10 tập (Season 2) | |
| Bupkis | Hauser | Tập: "Show Me the Way" | |
| 2025–nay | The Chosen Adventures | Sheep | Lồng tiếng, 14 tập |
| 2027 | Scooby-Doo: Origins | Chủ của Scooby-Doo |
Giải thưởng
| Năm | Giải thưởng | Hạng mục | Vai diễn được đề cử | Kết quả | Chú thích |
|---|---|---|---|---|---|
| 2019 | Giải CinEuphoria | Best Ensemble - International Competition | BlacKkKlansman | Đề cử | |
| 2019 | Hội phê bình phim Detroit | Diễn xuất đột phá | Richard Jewell | Đề cử | |
| Late Night | |||||
| Beats | |||||
| Ủy ban Quốc gia về Phê bình Điện ảnh | Diễn xuất đột phá | Richard Jewell | Đoạt giải | ||
| 2020 | Hội phê bình phim Hollywood | Giải Game Changer | Đoạt giải | ||
| Nam diễn viên chính đột phá nhất | Đề cử | ||||
| 2021 | Giải SAG lần thứ 24 | Dàn diễn viên điện ảnh xuất sắc nhất | Năm chiến hữu | Đề cử |
Tham khảo
- ^ "Ordination – Peace Saginaw".
- ^ a b "Saginaw man starring in 'I, Tonya' 'took every opportunity until it happened'". ngày 17 tháng 1 năm 2018.
- ^ Borys Kit (ngày 12 tháng 6 năm 2019). "Clint Eastwood Casts 'BlacKkKlansman' Actor as Lead in Richard Jewell Movie". The Hollywood Reporter. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2019.