Bước tới nội dung

Pedro Pascal

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Pedro Pascal
Tập tin:Pedro Pascal at the 2025 Cannes Film Festival 02.jpg
Pascal vào năm 2025
SinhJosé Pedro Balmaceda Pascal
2 tháng 4, 1975 (51 tuổi)
Santiago, Chile
Tên khácPedro Balmaceda
Alexander Pascal
Học vịĐại học New York (BFA)
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động1996–nay
Người thânLux Pascal (em gái)
Chữ ký
Tập tin:Pedro Pascal Signature.svg

José Pedro Balmaceda Pascal (sinh ngày 2 tháng 4 năm 1975, nghệ danh: Pedro Pascal) là nam diễn viên người Mỹ gốc Chile. Trong sự nghiệp của mình, anh đã từng tham gia nhiều phim với các vai phụ, năm 2014, anh nổi tiếng với vai Oberyn Martell trong mùa thứ tư của sê-ri truyền hình Game of Thrones của đài HBO. Sau đó anh tham gia phim Narcos của Netflix với vai Javier Peña. Các phim điện ảnh khác mà anh đã tham gia có thể kể đến như: The Great Wall (2016), Kingsman: The Golden Circle (2017), The Equalizer 2 (2018) và Triple Frontier (2019).

Các vai Din Djarin trong The Mandalorian (2019–nay, Disney+) và Joel Miller trong The Last of Us (2023–nay, HBO) tiếp tục giúp cho nam diễn viên nổi tiếng toàn cầu. Vai Joel Miller mang về cho anh nhiều giải thưởng, bao gồm một giải Nghiệp đoàn diễn viên màn ảnh và một đề cử giải Quả cầu vàng. Ngoài ra anh cũng góp mặt trong các phim We Can Be Heroes (2020), Strange Way of Life (2023), The Wild Robot (2024). Các phim kinh phí lớn mà anh tham gia là Wonder Woman 1984 (2020) và Gladiator II (2024).

Ở lĩnh vực sân khấu, anh tham gia từ năm 1999, vở kịch Broadway đầu tiên mà anh tham gia là King Lear năm 2019, vai Edmund. Năm 2023, tờ Time liệt kê anh trong danh sách 100 người có tầm ảnh hưởng nhất thế giới.[1]

Tiểu sử

José Pedro Balmaceda Pascal sinh ngày 2 tháng 4 năm 1975 tại thành phố Santiago, Chile.[2] Cha mẹ anh là Verónica Pascal Ureta, một bác sĩ tâm lý học trẻ em, và José Balmaceda Riera, làm nghề bác sĩ phụ sản.[3][4] Bà nội anh sinh ra ở Palma de Mallorca, Tây Ban Nha.[5] Anh có một chị gái tên Javiera,[6] một em trai tên Nicolás[7] và một em gái là nữ diễn viên chuyển giới Lux Pascal.[8][9]

Khi anh được chín tháng tuổi thì cả gia đình đi tị nạn chính trị ở đại sứ quán Venezuela tại Santiago và sau đó sang Đan Mạch.[10][11] Cuối cùng, gia đình tới Mỹ và sống ở thành phố San Antonio, Texas,[12] năm anh 11 tuổi, cả nhà chuyển tới quận Cam, California.[11] Năm 1995, cha mẹ anh quay lại Chile để nuôi hai em.[13]

Anh từng theo học diễn xuất tại trường Nghệ thuật quận Cam, tốt nghiệp năm 1993, sau đó học trường Nghệ thuật Tisch của Đại học New York, tốt nghiệp năm 1997.[14][15] Sau khi mẹ mất, nam diễn viên dùng tên họ Pascal làm nghệ danh để tưởng nhớ bà.[16]

Đời tư

Pascal thành thạo tiếng Anh và tiếng Tây Ban Nha. Anh là bạn thân với nữ diễn viên Sarah Paulson kể từ khi chuyển tới New York năm 1993.[17][18]

Nam diễn viên ủng hộ em gái Lux Pascal sau khi cô công khai chuyển giới, cũng như quyền LGBT nói chung.[19][20]

Danh sách phim

Điện ảnh

Năm Tên Vai Ghi chú
1996 Burning Bridges Alex Phim ngắn; ghi danh đề với nghệ danh Pedro Balmaceda
1997 Window Shopping David Phim ngắn; ghi danh đề với nghệ danh Pedro Balmaceda
2005 Sisters Steve
2008 I Am That Girl Noah
2009 Iris Billy Phim ngắn
2011 Bản đồ định mệnh Maitre D' Paul De Santo
Sweet Little Lies Paulino
2015 Bloodsucking Bastards Max
Sweets Twin Peter
2016 Tử chiến Trường Thành Pero Tovar
2017 Kingsman: Tổ chức Hoàng Kim Jack Daniels/Đặc vụ Whiskey
2018 Prospect Ezra
Thiện ác đối đầu 2 Dave York
If Beale Street Could Talk Pietro Alvarez
2019 Băng cướp bất đắc dĩ Francisco "Catfish" Morales
2020 Wonder Woman 1984: Nữ thần chiến binh Maxwell Lord
Cùng làm anh hùng Marcus Moreno
2022 Gánh nặng ngàn cân của tài năng kiệt xuất Javi
Trường quay bong bóng Dieter Bravo
House Comes with a Bird Nico Phim ngắn
2023 Strange Way of Life Silva Phim ngắn
2024 Freaky Tales Clint
Drive-Away Dolls Santos Cameo
The Uninvited Lucien Flores
Robot hoang dã Fink Lồng tiếng
Võ sĩ giác đấu II Tướng quân Acacius
2025 Eddington Mayor Ted Garcia
Một nửa hoàn hảo Harry Castillo
Bộ tứ siêu đẳng: Bước đi đầu tiên Reed Richards / Mister Fantastic
2026 Mandalorian và Grogu The Mandalorian / Din Djarin
Avengers: Doomsday Reed Richards / Mister Fantastic
TBA Behemoth! Alex Serian
De Noche Richard Rent

Truyền hình

Năm Tên Vai Ghi chú
1999 Good vs Evil Gregor New Tập: "Gee Your Hair Smells Evil"
Downtown Voice Tập: "Hot Spot"
Undressed Greg Vai phụ; 3 tập (mùa 1)
Buffy the Vampire Slayer Eddie Tập: "The Freshman"
2000 Touched by an Angel Ricky Tập: "Stealing Hope"
2001 NYPD Blue Shane "Dio" Morrissey Tập: "Oh Golly Goth"
Earth vs. the Spider Goth Guy Phim truyền hình dài
2006, 2009 Law & Order: Criminal Intent Reggie Luckman / Kevin "Kip" Green Tập: "Weeping Willow" và "The Glory That Was..."
2006 Without a Trace Kyle Wilson Tập: "Candy"
2008 Law & Order Tito Cabassa Tập: "Tango"
2009–2011 The Good Wife Nathan Landry Vai phụ; 6 tập (mùa 1–2)
2010 Nurse Jackie Steve Tập: "Twitter"
2011 Lights Out Omar Assarian Vai phụ; 4 tập
Brothers & Sisters Zach Wellison Tập: "Brody" và "Home is Where the Fort Is"
Law & Order: Special Victims Unit Special Agent Greer Tập: "Smoked"
Charlie's Angels Fredrick Mercer Tập: "Angels in Paradise"
Wonder Woman Ed Indelicato Tập thử nghiệm chưa bán
Burn Notice: The Fall of Sam Axe Comandante Veracruz Phim truyền hình dài
2012 Body of Proof Zack Groffman Tập: "Falling for You"
CSI: Crime Scene Investigation Kyle Hartley Tập: "Malice in Wonderland"
2013 Nikita Liam Tập: "Aftermath"
Red Widow Jay Castillo Vai phụ; 4 tập
Homeland David Portillo Tập: "Tin Man Is Down"
The Sixth Gun Special Agent Ortega Tập thử nghiệm chưa bán
2013–2014 Graceland Juan Badillo Vai phụ; 11 tập (mùa 1–2)
2014 The Mentalist Marcus Pike Vai phụ (mùa 6), khách mời đặc biệt (mùa 7); 7 tập
Trò chơi vương quyền Oberyn Martell Vai phụ; 7 tập (mùa 4)
2015 Exposed Oscar Castro Vargas Tập thử nghiệm chưa bán
2015–2017 Trùm ma túy Javier Peña Vai chính; 30 tập
2019–2023 The Mandalorian The Mandalorian / Din Djarin Vai chính; 24 tập
2020 Home Movie: The Princess Bride Inigo Montoya Tập: "Chapter Two: The Shrieking Eels"
2021 Calls Pedro Lồng tiếng; Tập: "Pedro Across the Street"
Amend: The Fight for America Himself Tập: "Citizen" và "Resistance"
Animal Narrator Tập: "Octopus"
2022 The Book of Boba Fett The Mandalorian / Din Djarin Vai chính; 3 tập
Patagonia: Life on the Edge of the World Narrator Chương trình tài liệu ngắn tập
2023–2025 Những người còn sót lại Joel Miller Vai chính; 13 tập
2023 Saturday Night Live Bản thân (chủ trì) Tập: "Pedro Pascal / Coldplay"
HouseBroken Claude Lồng tiếng; Tập: "Who's a Homeowner?"
2025 Saturday Night Live 50th Anniversary Special Renaldo / Kermit Truyền hình đặc biệt

Tham khảo

  1. ^ "Time 100". Time. ngày 13 tháng 4 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2023.
  2. ^ "Pedro Pascal Profile". Rotten Tomatoes. Rotten Tomatoes. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2022.
  3. ^ Ito, Robert (ngày 28 tháng 3 năm 2014). "A Lethal Prince, Even if a Bit Clumsy: Pedro Pascal Becomes Red Viper on 'Game of Thrones'". The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2014.
  4. ^ Koblin, John (ngày 3 tháng 2 năm 2017). "Pedro Pascal: Making It at 41". The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2019.
  5. ^ Palma, Redacción (ngày 21 tháng 9 năm 2017). "El pasado mallorquín del agente Peña de Narcos". Diario de Mallorca (bằng tiếng Tây Ban Nha). Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2023.
  6. ^ ""Narcos" star Pedro Pascal on the mystery of Pablo Escobar's death". ngày 2 tháng 9 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2020 – qua YouTube.
  7. ^ Pascal, Pedro (ngày 10 tháng 4 năm 2019). "This is my brother, Nicolas". www.instagram.com. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2023.
  8. ^ "Lucas Balmaceda, el hermano del chileno de Game of Thrones que llegó a remecer Los 80". t13.cl. ngày 12 tháng 11 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2018.
  9. ^ "Pedro Pascal Sweetly Supports His Sister Lux After She Comes Out as a Trans Woman: 'Mi Corazón'". People. ngày 9 tháng 2 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2021.
  10. ^ "The Mandalorian's Pedro Pascal Credits His Success to His Mom, Who Died Before He Became Famous". People. ngày 13 tháng 11 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2021.
  11. ^ a b Broeske, Pat H. (ngày 28 tháng 4 năm 2014). "The Viper Prince". Orange Coast. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2014.
  12. ^ McIntyre, Gina (ngày 12 tháng 5 năm 2014). "'Game of Thrones': Red Viper actor Pedro Pascal hates spoilers too". Los Angeles Times. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2014.
  13. ^ Warner, Kara (ngày 30 tháng 10 năm 2017). "Pedro Pascal on His Roots in Chile and Breakout Stardom". Time. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2024.
  14. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên OrangeCoast3
  15. ^ "ETW Alumni". New York University. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2021.
  16. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên variety
  17. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên OrangeCoast
  18. ^ Sarah Paulson (ngày 18 tháng 9 năm 2014). "Pedro Pascal". Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2021.
  19. ^ Ennis, Dawn. "This Is The Way 'The Mandalorian' Cast Gets Personal On Social Media". Forbes. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2022.
  20. ^ "Pedro Pascal Sends Love To Sister Coming Out As Transgender". HuffPost. ngày 10 tháng 2 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2022.

Liên kết ngoài

  • Pedro Pascal trên IMDb Lỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).