Pelontrus ferrugineus
| Pelontrus ferrugineus | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Chordata |
| Lớp: | Actinopterygii |
| Bộ: | Perciformes |
| Họ: | Anthiadidae |
| Chi: | Pelontrus |
| Loài: | P. ferrugineus
|
| Danh pháp hai phần | |
| Pelontrus ferrugineus (Gill, Pogonoski, Moore & Johnson, 2021) | |
| Các đồng nghĩa | |
| |
Pelontrus ferrugineus là một loài cá biển thuộc chi Pelontrus trong họ Anthiadidae. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 2021.[1]
Phân loại
Theo nghiên cứu của Tang và Chen (2025), chi Plectranthias trước đây bao gồm 7 nhánh riêng biệt. Dựa trên kết quả phân tích bộ gen, Plectranthias ferrugineus được chuyển sang chi Pelontrus.[2]
Từ nguyên
Tính từ định danh ferrugineus trong tiếng Latinh có nghĩa là "có màu rỉ sắt, nâu đỏ", hàm ý đề cập đến màu sắc khi vừa mới chết của loài cá này.[3]
Phân bố và môi trường sống
P. ferrugineus hiện chỉ được biết đến dọc theo bờ biển từ thềm Tây Bắc (Tây Úc) đến biển Arafura (Bắc Úc), được tìm thấy ở độ sâu khoảng 95–109 m.[4]
Từ cảnh quay dưới biển cho thấy, môi trường sống của loài này bao gồm cát là nền cát hoặc bùn mịn với sự phát triển dày đặc của huệ biển và bọt biển hình chén.[5]
Mô tả
Chiều dài lớn nhất được biết đến ở P. ferrugineus là 4,5 cm. Cá có màu màu nâu nhạt với 5 đốm đỏ nâu dọc lưng, và một hàng 5 đốm tương tự ngay dưới đường bên. Các vệt đốm khác mờ hơn thuộc màu thổ hoàng, thổ chu khắp cơ thể. Gai vây lưng màu hồng đến vàng nhạt với 1–2 chấm nhỏ màu nâu đỏ đến xám sẫm ở nửa ngoài mỗi gai, có thêm một đốm xám sẫm mờ giữa gai thứ bảy và thứ tám. Có một đốm đỏ nâu trên gốc vây đuôi.[4]
Số gai vây lưng: 10; Số tia vây lưng: 14–16; Số gai vây hậu môn: 3; Số tia vây hậu môn: 7; Số tia vây ngực: 13–14; Số vảy đường bên: 27–39.[4]
Tham khảo
- ^ Gill, Anthony C.; Pogonoski, John J.; Moore, Glenn I.; Johnson, Jeffrey W. (2021). "Review of Australian species of Plectranthias Bleeker and Selenanthias Tanaka (Teleostei: Serranidae: Anthiadinae), with descriptions of four new species". Zootaxa. Quyển 4918 số 1. tr. 1–116. doi:10.11646/zootaxa.4918.1.1. ISSN 1175-5334. PMID 33756685.
- ^ Tang, Chi-Ngai; Chen, Wei-Jen (2025). "A 40-year taxonomic enigma: multigene phylogeny resolves the polyphyly of Plectranthias (Perciformes: Anthiadidae) and supports a revised taxonomy". Zoological Journal of the Linnean Society. Quyển 205 số 3. tr. zlaf148. doi:10.1093/zoolinnean/zlaf148. ISSN 0024-4082.
- ^ Christopher Scharpf (2026). "Order Perciformes (part 4)". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database.
- ^ a b c Bray, D.J. (2023). "Rusty Perchlet, Pelontrus ferrugineus Gill, Pogonoski, Moore & Johnson 2021". Fishes of Australia. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2025.
- ^ Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Thông tin Plectranthias ferrugineus trên FishBase. Phiên bản tháng 2 năm 2026.
Lỗi Lua trong Mô_đun:Taxonbar tại dòng 141: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).