Pelontrus sagamiensis
| Pelontrus sagamiensis | |
|---|---|
| Tập tin:NishikiHD.jpg | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Chordata |
| Lớp: | Actinopterygii |
| Bộ: | Perciformes |
| Họ: | Anthiadidae |
| Chi: | Pelontrus |
| Loài: | P. sagamiensis
|
| Danh pháp hai phần | |
| Pelontrus sagamiensis (Katayama, 1964) | |
| Các đồng nghĩa | |
| |
Pelontrus sagamiensis là một loài cá biển thuộc chi Pelontrus trong họ Anthiadidae. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1964.
Phân loại
Theo nghiên cứu của Tang và Chen (2025), chi Plectranthias trước đây bao gồm 7 nhánh riêng biệt. Dựa trên kết quả phân tích bộ gen, Plectranthias sagamiensis được chuyển sang chi Pelontrus.[1]
Từ nguyên
Từ định danh sagamiensis được đặt theo tên gọi của vịnh Sagami (Nhật), nơi mà mẫu định danh của loài cá này được thu thập (hậu tố ensis trong tiếng Latinh nghĩa là "đến từ").[2]
Phân bố và môi trường sống
P. sagamiensis có phân bố trải dài từ miền nam Nhật Bản xuống Indonesia và Philippines,[3] được tìm thấy ở độ sâu khoảng 40–120 m.[4]
Mô tả
Chiều dài lớn nhất được biết đến ở P. sagamiensis là 6 cm.[4]
Số gai vây lưng: 10; Số tia vây lưng: 15–17; Số gai vây hậu môn: 3; Số tia vây hậu môn: 7–8; Số tia vây ngực: 13–14; Số vảy đường bên: 27–29.[5]
Tham khảo
- ^ Tang, Chi-Ngai; Chen, Wei-Jen (2025). "A 40-year taxonomic enigma: multigene phylogeny resolves the polyphyly of Plectranthias (Perciformes: Anthiadidae) and supports a revised taxonomy". Zoological Journal of the Linnean Society. Quyển 205 số 3. tr. zlaf148. doi:10.1093/zoolinnean/zlaf148. ISSN 0024-4082.
- ^ Christopher Scharpf (2026). "Order Perciformes (part 4)". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database.
- ^ R. Fricke; W. N. Eschmeyer; R. van der Laan, biên tập (2025). "Pelontrus sagamiensis". Catalog of Fishes. Viện Hàn lâm Khoa học California. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2026.
- ^ a b Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Thông tin Plectranthias sagamiensis trên FishBase. Phiên bản tháng 2 năm 2026.
- ^ Randall, John E. (1980). "Revision of the fish genus Plectranthias (Serranidae: Anthiinae) with descriptions of 13 new species" (PDF). Micronesica. Quyển 16. tr. 168–170.
Lỗi Lua trong Mô_đun:Taxonbar tại dòng 141: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).