Pelontrus takasei
| Pelontrus takasei | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Chordata |
| Lớp: | Actinopterygii |
| Bộ: | Perciformes |
| Họ: | Anthiadidae |
| Chi: | Pelontrus |
| Loài: | P. takasei
|
| Danh pháp hai phần | |
| Pelontrus takasei (Gill, Tea & Senou, 2016) | |
| Các đồng nghĩa | |
| |
Pelontrus takasei là một loài cá biển thuộc chi Pelontrus trong họ Anthiadidae. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 2016.[1]
Phân loại
Theo nghiên cứu của Tang và Chen (2025), chi Plectranthias trước đây bao gồm 7 nhánh riêng biệt. Dựa trên kết quả phân tích bộ gen, Plectranthias takasei được chuyển sang chi Pelontrus. Plectranthias normanby, cũng được Tang và Chen xem là đồng nghĩa của P. takasei do có các đặc điểm hình thái giống hệt P. takasei.[2]
Từ nguyên
Từ định danh takasei được đặt theo tên của Wataru Takase, người đã thu thập mẫu định danh và gửi những bức ảnh chụp dưới nước của loài cá này.[3]
Phân bố
P. takasei ban đầu được biết đến tại vịnh Sagami (đảo Honshu, Nhật), được quan sát và thu thập ở độ sâu 48–60 m.[4] P. takasei đã mở rộng phạm vi về phía nam đến biển Solomon, ngoài khơi đảo Normanby (Papua New Guinea) dưới danh pháp Pl. normanby, độ sâu tìm thấy khoảng 175–480 m.[5]
Mô tả
Chiều dài lớn nhất được biết đến ở P. takasei là 4 cm.[4]
Số gai vây lưng: 10; Số tia vây lưng: 15–16; Số gai vây hậu môn: 3; Số tia vây hậu môn: 7; Số tia vây ngực: 13; Số gai vây bụng: 1; Số tia vây bụng: 5; Số vảy đường bên: 28.[1]
Tham khảo
- ^ a b Gill, Anthony C.; Tea, Yi-Kai; Senou, Hiroshi (2016). "Plectranthias takasei, a new species of anthiadine fish from southern Japan (Teleostei: Serranidae)" (PDF). Zootaxa. Quyển 4205 số 4. tr. 349–356. doi:10.11646/zootaxa.4205.4.3. ISSN 1175-5334. PMID 27988567.
- ^ Tang, Chi-Ngai; Chen, Wei-Jen (2025). "A 40-year taxonomic enigma: multigene phylogeny resolves the polyphyly of Plectranthias (Perciformes: Anthiadidae) and supports a revised taxonomy". Zoological Journal of the Linnean Society. Quyển 205 số 3. tr. zlaf148. doi:10.1093/zoolinnean/zlaf148. ISSN 0024-4082.
- ^ Christopher Scharpf (2026). "Order Perciformes (part 4)". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database.
- ^ a b Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Thông tin Plectranthias takasei trên FishBase. Phiên bản tháng 2 năm 2026.
- ^ Fricke, Ronald (2021). "Plectranthias normanby, a new species of perchlet from Papua New Guinea, western Pacific (Teleostei: Serranidae)". FishTaxa. Quyển 20. tr. 25–38. ISSN 2458-942X.
Lỗi Lua trong Mô_đun:Taxonbar tại dòng 141: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).