Pennantia
Giao diện
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox”.Bản mẫu:Wikidata hình ảnh Pennantia là chi duy nhất của họ Pennantiaceae theo phân loại mới nhất của hệ thống APG II năm 2003,[1] căn cứ theo nghiên cứu của Kårehed (2001) và được tách ra khỏi họ Icacinaceae nghĩa rộng.[2][3] Theo APG II và APG III thì chi này có 4 loài cây gỗ cao tới 30 m, sống trong các rừng mưa tại khu vực đông và đông bắc Australia, đảo Norfolk và New Zealand.
Các loài
- Pennantia baylisiana (Oliv.) G. T. S. Baylis, 1977, đồng nghĩa Plectomirtha baylisiana, tại New Zealand.
- Pennantia corymbosa J.R.Forst. & G.Forst., 1775, đồng nghĩa Pennantia odorata Raoul, 1844
- Pennantia cunninghamii Miers, 1852, phân bố ở Australia (NSW và Queensland)
- Pennantia endlicheri Reissek, 1842, tại đảo Norfolk.
Phân loại của hệ thống Cronquist năm 1981 đưa chi này vào trong họ Icacinaceae thuộc bộ Celastrales.
Hình ảnh
Liên kết ngoài
- Pennantiaceae trong Watson L. và Dallwitz M.J. (1992 trở đi). The families of flowering plants: descriptions, illustrations, identification, and information retrieval. Phiên bản: 4-3-2011. http://delta-intkey.com Bản mẫu:Webarchive
Ghi chú
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Pennantiaceae trên website của APG.
- ^ Jesper Kårehed. 2001. Multiple origin of the tropical forest tree family Icacinaceae Bản mẫu:Webarchive. American Journal of Botany 88(12):2259-2274.
- ^ Jesper Kårehed. 2003. The family Pennantiaceae and its relationships to Apiales, Bot. J. Linnean Soc. 141(1):1-24, doi:10.1046/j.1095-8339.2003.00110.x
- REDIRECT Tiêu bản:Sơ khai Bộ Hoa tán