Bước tới nội dung

Phân tích cụm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:Short description

Tập tin:Cluster-2.svg
Kết quả một phân tích cụm chỉ ra các hình vuông theo màu sắc được chia thành 3 cụm (nhóm).

Phân tích cụm (hay phân nhóm, gom cụm, tiếng Anh: cluster analysis) là một tác vụ gom nhóm một tập các đối tượng theo cách các đối tượng cùng nhóm (gọi là cụm, cluster) sẽ có tính giống nhau (theo các đặc tính nào đó) hơn so với các đối tượng ngoài nhóm hoặc thuộc các nhóm khác.[1][2] Phân tích cụm là một tác vụ chính của khai phá dữ liệu, và là một kỹ thuật phổ biến trong thống kê phân tích dữ liệu, được dùng trong nhiều lĩnh vực, bao gồm nhận dạng mẫu, phân tích ảnh, truy hồi thông tin, tin sinh học, nén dữ liệu, đồ họa máy tínhhọc máy.

Phân tích cụm có nguồn gốc ở lĩnh vực nhân chủng học do Driver và Kroeber đề xuất năm 1932[3] và giới thiệu trong tâm lý học bởi Joseph Zubin năm 1938[4]Robert Tryon năm 1939[5] cũng như được dùng khá nổi tiếng bởi Raymond Cattell bắt đầu từ năm 1943[6] để phân loại lý thuyết tính trạng trong lĩnh vực tâm lý học nhân cách.

Xem thêm

Bản mẫu:Side box

Các dạng phân tích cụm chuyên biệt

Các kỹ thuật được dùng trong phân tích cụm

Tiền xử lý và tham chiếu dữ liệu

Khác

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ What is the Cluster Analysis?, DeepAI.
  2. ^ cluster analysis, Merriam Webster.
  3. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  4. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  5. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  6. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.

Bản mẫu:Thống kê Bản mẫu:Điện toán khả vi

Bản mẫu:Asbox