Phenanthroline (phen) là một hợp chất hữu cơdị vòng. Nó là một chất rắn màu trắng hòa tan trong dung môi hữu cơ. Nó được sử dụng như một phối tử trong hóa học phối hợp, tạo thành các phức chất mạnh với hầu hết các ion kim loại.[3]
Về đặc tính phối hợp của nó, phenanthroline tương tự như 2,2'-bipyridine (bipy) nhưng liên kết kim loại chặt chẽ hơn do các nhà tài trợ nitơ chelat được tổ chức. Phenanthroline tuy nhiên là một nhà tài trợ yếu hơn so với bipy.[5]
Nhiều phức hợp homoleptic được biết đến. Đặc biệt được nghiên cứu tốt là [Fe(phen)3] 2+, được gọi là "ferroin." Nó được sử dụng để xác định trắc quang của Fe (II).[6] Nó được sử dụng như một chỉ thị oxy hóa khử có tiềm năng tiêu chuẩn +1,06 V. Dạng khử màu có màu đỏ đậm và dạng oxy hóa có màu xanh nhạt.[7] Phức hợp màu hồng [Ni (phen) 3 ] 2+ đã được phân giải thành các đồng phân Δ và của nó.[8] Đồng (I) tạo thành [Cu (phen) 2 ] +, là chất phát quang.[9][10]
Hóa sinh
Chất tương tự ferroin [Ru(phen)3] 2+ từ lâu đã được biết đến là hoạt tính sinh học.[11]
1,10-Phenanthroline là chất ức chếmetallicopeptidase, với một trong những trường hợp quan sát đầu tiên được báo cáo trong carboxypeptidase A.[12] Sự ức chế enzyme xảy ra bằng cách loại bỏ và thải ion kim loại cần thiết cho hoạt động xúc tác, để lại một apoenzyme không hoạt động. 1,10-Phenanthroline nhắm mục tiêu chủ yếu là kẽm metallicopeptidase, với ái lực thấp hơn nhiều đối với calci.[13]
Liên kết phen
Tính chất cơ bản của 1,10-Phenanthroline và 2,2'-Bipyridine [14]
Một loạt các dẫn xuất thay thế của phen đã được kiểm tra như phối tử.[10] Các chất thay thế ở vị trí 2.9 tạo ra sự bảo vệ cho kim loại đính kèm, ức chế sự liên kết của nhiều chất tương đương của phenanthroline. Bản thân phen tạo thành phức chất loại [M (phen) 3 ] Cl 2 khi được xử lý bằng dihalua kim loại (M = Fe, Co, Ni). Ngược lại, neocuproine và Bathocuproine tạo thành các phức 1: 1 như [Ni (neo/Batho-cuproine) Cl 2 ] 2.[16]
Thuốc thử alkyllithium tạo thành các dẫn xuất có màu đậm với phenanthroline. Hàm lượng alkyllithium của các dung dịch có thể được xác định bằng cách xử lý các thuốc thử như vậy với một lượng nhỏ phenanthroline (khoảng 1 mg) sau đó chuẩn độ bằng rượu đến điểm cuối không màu.[17]Thuốc thử Grignard có thể được chuẩn độ tương tự.[18]
Tham khảo
^Nomenclature of Organic Chemistry: IUPAC Recommendations and Preferred Names 2013 (Blue Book).
^Durand, J., et al., "Long-Lived Palladium Catalysts for Co/Vinyl Arene Polyketones Synthesis: A Solution to Deactivation Problems", Chemistry – A European Journal 2006, volume 12, 7639-7651. doi:10.1002/chem.200501047
^C.R. Luman, F.N. Castellano "Phenanthroline Ligands" in Comprehensive Coordination Chemistry II, 2003, Elsevier. ISBN978-0-08-043748-4
^B. E. Halcrow; W. O. Kermack (1946). "43. Attempts to find new antimalarials. Part XXIV. Derivatives of o-phenanthroline (7: 8: 3′: 2′-pyridoquinoline)". J. Chem. Soc. tr. 155–157. doi:10.1039/jr9460000155.
^Teng, Qiaoqiao; Huynh, Han Vinh (2017). "A unified ligand electronic parameter based on C NMR spectroscopy of N-heterocyclic carbene complexes". Dalton Transactions. Quyển 46 số 3. tr. 614–627. doi:10.1039/C6DT04222H.
^Belcher, R. "Application of chelate Compounds in Analytical Chemistry" Pure and Applied Chemistry, 1973, volume 34, pages 13-27.
^Bellér, G. B.; Lente, G. B.; Fábián, I. N. (2010). "Central Role of Phenanthroline Mono-N-oxide in the Decomposition Reactions of Tris(1,10-phenanthroline)iron(II) and -iron(III) Complexes". Inorganic Chemistry. Quyển 49. tr. 3968–3970. doi:10.1021/ic902554b. PMID20415494.
^Felber, JP, Coombs, TL & Vallee, BL (1962). "The mechanism of inhibition of carboxypeptidase A by 1,10-phenanthroline". Biochemistry. Quyển 1 số 2. tr. 231–238. doi:10.1021/bi00908a006. PMID13892106.{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
^Salvesen, GS & Nagase, H (2001). "Inhibition of proteolytic enzymes". Proteolytic enzymes: a practical approach, 2 edn. Quyển 1. tr. 105–130.
^Preston, H. S.; Kennard, C. H. L. (1969). "Crystal Structure of di-mu-Chloro-sym-trans-Dichloro-Bis-(2,9-Dimethyl-1,10-Phenanthroline)dinickel(II)-2-Chloroform". J. Chem. Soc. A. tr. 2682–2685. doi:10.1039/J19690002682.