Phon Phisai (huyện)
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Phon Phisai โพนพิสัย | |
|---|---|
| — Huyện — | |
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
| Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/cột | |
| Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Location map”.Vị trí tại Thái Lan | |
| Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Location map”.Bản đồ Nong Khai, Thái Lan với Phon Phisai | |
| Tọa độ: Bản mẫu:Geobox coor | |
| Quốc gia | Thái Lan |
| Tỉnh | Nong Khai |
| Người sáng lập | Bản mẫu:Wikidata |
| Đặt tên theo | Bản mẫu:Wikidata |
| Văn phòng huyện | Bản mẫu:Wikidata |
| Chính quyền | |
| • Kiểu | Bản mẫu:Wikidata |
| Diện tích | Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/areadisp |
| Dân số (2005) | |
| • Tổng cộng | 95,833 |
| • Mật độ | Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/densdisp |
| Múi giờ | Bản mẫu:Wikidata |
| Mã bưu chính | 43120 |
| Mã điện thoại | Bản mẫu:Wikidata |
| Mã địa lý | 4305 |
| Mã ISO 3166 | Bản mẫu:Wikidata |
| Thành phố kết nghĩa | Bản mẫu:Wikidata |
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.
Phon Phisai (Bản mẫu:Langx) là một huyện (amphoe) của Nong Khai Province, đông bắc Thái Lan.
Lịch sử
Khu vực này ban đầu thuộc Mueang Phon Phaeng, nay thuộc huyện Rattanawapi. Năm 1906, đơn vị này được thành lập huyện.
Địa lý
Các huyện giáp ranh (từ phía đông theo chiều kim đồng hồ) là Rattanawapi và Fao Rai của Nong Khai Province, Ban Dung, Sang Khom và Phen của Udon Thani Province, và Mueang Nong Khai của Nong Khai. Về phía bắc bên kia sông Mekong là các tỉnh của Lào Viêng Chăn và tỉnh Bolikhamxai.
Hành chính
Huyện này được chia thành 11 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 151 làng (muban). Chumphon là một thị trấn (thesaban tambon) nằm trên một phần của tambon Chumphon. Có 11 Tổ chức hành chính tambon.
| STT | Tên | Tên tiếng Thái | Số làng | Dân số | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. | Chumphon | จุมพล | 24 | 18.670 | |
| 2. | Wat Luang | วัดหลวง | 16 | 9.236 | |
| 3. | Kut Bong | กุดบง | 14 | 8.815 | |
| 4. | Chum Chang | ชุมช้าง | 19 | 9.553 | |
| 6. | Thung Luang | ทุ่งหลวง | 12 | 5.111 | |
| 7. | Lao Tang Kham | เหล่าต่างคำ | 13 | 6.316 | |
| 8. | Na Nang | นาหนัง | 16 | 11.191 | |
| 9. | Soem | เซิม | 10 | 7.492 | |
| 13. | Ban Pho | บ้านโพธิ์ | 12 | 10.427 | |
| 21. | Ban Phue | บ้านผือ | 7 | 5.415 | |
| 22. | Sang Nang Khao | สร้างนางขาว | 8 | 3.607 |
Các con số mất là tambon nay tạo thành huyện Fao Rai và Rattanawapi.
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Article stub box”.