Pierluigi Gollini
Pierluigi Gollini (sinh ngày 18 tháng 3 năm 1995) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Ý hiện đang chơi ở vị trí thủ môn cho câu lạc bộ Roma tại Serie A.
|
Tập tin:Pierluigi Gollini 01.jpg Gollini thi đấu cho Atalanta năm 2017 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Pierluigi Gollini[1] | ||
| Ngày sinh | 18 tháng 3, 1995 | ||
| Nơi sinh | Bologna, Ý | ||
| Chiều cao | 1,94 m[2] | ||
| Vị trí | Thủ môn | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Roma | ||
| Số áo | 95 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| SPAL | |||
| 2010–2012 | Fiorentina | ||
| 2012–2014 | Manchester United | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2014–2016 | Hellas Verona | 29 | (0) |
| 2016–2018 | Aston Villa | 20 | (0) |
| 2017–2018 | → Atalanta (mượn) | 11 | (0) |
| 2018–2025 | Atalanta | 78 | (0) |
| 2021–2022 | → Tottenham Hotspur (mượn) | 0 | (0) |
| 2022–2023 | → Fiorentina (mượn) | 3 | (0) |
| 2023–2024 | → Napoli (mượn) | 11 | (0) |
| 2024–2025 | → Genoa (mượn) | 7 | (0) |
| 2025– | Roma | 0 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2012–2013 | U-18 Ý | 7 | (0) |
| 2013–2014 | U-19 Ý | 8 | (0) |
| 2015 | U-20 Ý | 2 | (0) |
| 2016–2017 | U-21 Ý | 3 | (0) |
| 2019 | Ý | 1 | (0) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 17 tháng 1 năm 2025 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 23:24, 2 tháng 6 năm 2022 (UTC) | |||
Sự nghiệp câu lạc bộ
Hellas Verona
Gollini gia nhập Hellas Verona vào năm 2014 từ Manchester United. Anh có trận ra mắt Serie A vào ngày 24 tháng 9 năm 2014 và là người bắt chính trong trận hòa 2–2 trên sân nhà trước Genoa.
Aston Villa
Sau hai mùa giải thi đấu cho Verona, Gollini ký hợp đồng với câu lạc bộ ở Giải Hạng Nhất Anh Aston Villa vào ngày 8 tháng 7 năm 2016. Anh ra sân lần đầu tiên cho Aston Villa trong chiến thắng 8–0 ở trận giao hữu với Grazer AK của Áo.
Atalanta
Vào ngày 13 tháng 1 năm 2017, Gollini ký hợp đồng với câu lạc bộ Ý Atalanta theo dạng cho mượn 18 tháng. Vào ngày 10 tháng 6 năm 2018, Gollini ký hợp đồng vĩnh viễn với Atalanta với mức phí không được tiết lộ. Nửa đầu tiên của mùa giải anh dự bị cho Etrit Berisha, tuy nhiên anh đã giành được vị trí chính thức ở nửa sau của mùa giải. Berisha được cho mượn vào mùa hè năm sau, khiến Gollini trở thành thủ môn số một của Atalanta. Gollini bắt chính tất cả các trận đấu trong mùa giải ra mắt của UEFA Champions League của Atalanta, khi họ đứng thứ hai ở bảng đấu của mình, và lọt vào vòng 16 đội.
Tottenham Hotspur
Vào ngày 24 tháng 7 năm 2021, Gollini gia nhập câu lạc bộ ở Ngoại Hạng Anh Tottenham Hotspur dưới dạng cho mượn một mùa giải bao gồm tùy chọn mua đứt.
Sự nghiệp quốc tế
Gollini có trận ra mắt với đội U21 Ý vào ngày 2 tháng 6 năm 2016, trong trận thua 0-1 trước Pháp.
Gollini có trận ra mắt đội tuyển Ý dưới thời HLV Roberto Mancini vào ngày 15 tháng 11 năm 2019, anh vào sân thay người cho Gianluigi Donnarumma trong chiến thắng 3–0 trước Bosnia và Herzegovina, ở vòng loại Euro 2020.
Đời sống cá nhân
Vào tháng 6 năm 2018, với nghệ danh Gollorius, Gollini đã xuất bản một đĩa đơn nhạc rap " Rapper coi guanti " (Rapper đeo găng tay); và đã quyên góp số tiền thu được cho tổ chức từ thiện.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 5 tháng 10 năm 2024[2]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia[a] | Cúp liên đoàn[b] | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Hellas Verona | 2014–15 | Serie A | 3 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 3 | 0 | |||
| 2015–16 | 26 | 0 | 1 | 0 | — | — | — | 27 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 29 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 30 | 0 | ||
| Aston Villa | 2016–17 | Championship | 20 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 20 | 0 | |||
| Atalanta (mượn) | 2016–17 | Serie A | 4 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 4 | 0 | |||
| 2017–18 | 7 | 0 | 1 | 0 | — | 0 | 0 | — | 8 | 0 | ||||
| Atalanta | 2018–19 | 20 | 0 | 3 | 0 | — | 4[c] | 0 | — | 27 | 0 | |||
| 2019–20 | 33 | 0 | 1 | 0 | — | 7[d] | 0 | — | 41 | 0 | ||||
| 2020–21 | 25 | 0 | 4 | 0 | — | 3[d] | 0 | — | 32 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 89 | 0 | 9 | 0 | 0 | 0 | 14 | 0 | 0 | 0 | 112 | 0 | ||
| Tottenham Hotspur (mượn) | 2021–22 | Premier League | 0 | 0 | 1 | 0 | 3 | 0 | 6[e] | 0 | — | 10 | 0 | |
| Fiorentina (mượn) | 2022–23 | Serie A | 3 | 0 | 1 | 0 | — | 5[e] | 0 | — | 9 | 0 | ||
| Napoli (mượn) | 2022–23 | 4 | 0 | — | — | 0 | 0 | — | 4 | 0 | ||||
| 2023–24 | 7 | 0 | 1 | 0 | — | 0 | 0 | 2[f] | 0 | 10 | 0 | |||
| Tổng cộng | 11 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | 14 | 0 | ||
| Genoa (mượn) | 2024–25 | Serie A | 7 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 7 | 0 | |||
| Roma | 2024–25 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | — | 0 | 0 | |||
| 2025–26 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | — | 0 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 159 | 0 | 13 | 0 | 3 | 0 | 25 | 0 | 2 | 0 | 202 | 0 | ||
- ^ Bao gồm Coppa Italia, FA Cup
- ^ Bao gồm EFL Cup
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ a b Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ^ a b Số lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
- ^ Số lần ra sân tại Supercoppa Italiana
Quốc tế
- Tính đến 15 tháng 11 năm 2019[2]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Ý | 2019 | 1 | 0 |
| Tổng cộng | 1 | 0 | |
Danh hiệu
Napoli
Tham khảo
- ^ "Club list of registered players: As at 19th May 2018: Aston Villa" (PDF). English Football League. tr. 2. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2018.
- ^ a b c Pierluigi Gollini tại Soccerway