Serie A 2025–26
Serie A 2025–26 (được gọi là Serie A Enilive và Serie A Made in Italy vì lý do tài trợ trong nước và nước ngoài, tương ứng) là mùa giải thứ 124 của giải bóng đá hàng đầu Ý, là mùa giải thứ 94 của giải đấu vòng tròn tính điểm và là mùa giải thứ 16 kể từ khi được tổ chức bởi ủy ban giải đấu riêng, Lega Serie A.
| Mùa giải | 2025–26 |
|---|---|
| Thời gian | 23 tháng 8 năm 2025 – 24 tháng 5 năm 2026[1] |
| Vô địch | Inter Milan (lần thứ 21) |
| Xuống hạng | Pisa Hellas Verona Cremonese |
| Champions League | Inter Milan Napoli AS Roma Como |
| Europa League | AC Milan Juventus |
| Conference League | Atalanta |
| Số trận đấu | 380 |
| Số bàn thắng | 922 (2,43 bàn mỗi trận) |
| Cầu thủ xuất sắc nhất | |
| Vua phá lưới | (17 bàn thắng) |
| Thủ môn xuất sắc nhất | |
| Chiến thắng sân nhà đậm nhất | Como 6–0 Torino (24/1/2026) |
| Chiến thắng sân khách đậm nhất | Sassuolo 0–5 Inter Milan (8/2/2026) |
| Trận có nhiều bàn thắng nhất | Inter Milan 6–2 Pisa (23/1/2026) |
| Chuỗi thắng dài nhất | 8 trận Inter Milan (v21–v27 bù v16) |
| Chuỗi bất bại dài nhất | 24 trận AC Milan (v2–v25) |
| Chuỗi không thắng dài nhất | 17 trận Pisa (v12–v28) |
| Chuỗi thua dài nhất | 9 trận Pisa (v30–v38) |
| Trận có nhiều khán giả nhất | 75.681 AC Milan 0–0 Juventus (26/4/2026) |
| Trận có ít khán giả nhất | 2.000 Lazio 2–1 Sassuolo (9/3/2026) |
| Tổng số khán giả | 11.399.169[2] (380 trận) |
| Số khán giả trung bình | 29.998 |
← 2024–25 2026–27 → | |
Mùa giải diễn ra từ ngày 23 tháng 8 năm 2025 đến ngày 24 tháng 5 năm 2026. Napoli là nhà đương kim vô địch khi giành chức vô địch Serie A lần thứ tư ở mùa giải trước; nhưng đã trở thành cựu vô địch sau vòng đấu thứ 35. Inter Milan trở thành nhà vô địch Serie A trước 3 vòng đấu sau chiến thắng 2–0 trước Parma.
Các đội bóng
Thay đổi đội
20 đội sẽ tranh tài: 17 đội đứng đầu mùa giải trước và 3 đội thăng hạng từ Serie B (bao gồm 2 đội đứng đầu bảng xếp hạng Serie B và đội thắng trong trận play-off thăng hạng).
Sassuolo trở lại Serie A sau một năm vắng bóng, trở thành đội đầu tiên giành quyền thăng hạng, sau chiến thắng 1–3 trước Modena và trận hòa 2–2 của Spezia với Mantova.[3] Pisa đã trở lại giải đấu hàng đầu của Ý sau 34 năm vắng bóng, khoảng thời gian dài nhất trong lịch sử câu lạc bộ, sau khi đánh bại Bari 1–0, kết hợp với trận thua 2–1 của Spezia trước Reggiana.[4] Đội cuối cùng giành quyền thăng hạng là Cremonese, đội đã trở lại giải đấu hàng đầu sau hai năm vắng bóng, sau trận hòa 0–0 trên sân nhà và chiến thắng 2–3 trên sân khách trước Spezia ở trận lượt về của trận chung kết play-off vào ngày 1 tháng 6.[5]
Ở đầu bên kia bảng xếp hạng, Monza là đội đầu tiên xuống hạng Serie B, sau trận thua 0–4 trước Atalanta, chấm dứt chuỗi ba năm thi đấu tại Serie A, đồng nghĩa với việc họ sẽ không còn được thi đấu tại giải đấu này nữa. Hai suất xuống hạng còn lại được xác định vào vòng đấu cuối cùng, ngày 25 tháng 5 năm 2025, khi Venezia và Empoli lần lượt phải xuống hạng sau các trận thua 2–3 và 1–2 trước Juventus và Hellas Verona, chấm dứt chuỗi một và bốn năm thi đấu tại giải đấu này.
| Thăng hạng từ Serie B 2024–25 |
Xuống hạng từ Serie A 2024–25 |
|---|---|
| Sassuolo | Empoli |
| Pisa | Venezia |
| Cremonese | Monza |
Địa điểm
Sân vận động
| Đội | Địa điểm | Sân vận động | Sức chứa |
|---|---|---|---|
| Atalanta | Bergamo | Bergamo | 23.439 |
| Bologna | Bologna | Renato Dall'Ara | 38.279 |
| Cagliari | Cagliari | Unipol Domus | 16.416 |
| Como | Como | Giuseppe Sinigaglia | 13.602 |
| Cremonese | Cremona | Giovanni Zini | 20.641 |
| Fiorentina | Florence | Artemio Franchi | 43.118 |
| Genoa | Genoa | Luigi Ferraris | 33.205 |
| Hellas Verona | Verona | Marcantonio Bentegodi | 31.713 |
| Inter Milan | Milan | Giuseppe Meazza | 75.710 |
| Juventus | Turin | Juventus | 41.507 |
| Lazio | Roma | Olimpico | 70.634 |
| Lecce | Lecce | Via del mare | 30.354 |
| AC Milan | Milan | San Siro | 75.710 |
| Napoli | Napoli | Diego Armando Maradona | 54.732 |
| Parma | Parma | Ennio Tardini | 22.352 |
| Pisa | Pisa | Arena Garibaldi – Romeo Anconetani | 12.508 |
| AS Roma | Roma | Olimpico | 70.634 |
| Sassuolo | Sassuolo | Mapei – Città del Tricolore | 21.515 |
| Torino | Turin | Olimpico Grande Torino | 28.177 |
| Udinese | Udine | Friuli | 25.132 |
Nhân sự và tài trợ
Thay đổi huấn luyện viên
| Đội | HLV ra đi | Lý do | Vị trí BXH | Ngày ra đi | HLV đến | Ngày ký |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Fiorentina | Raffaele Palladino | Từ chức | Trước mùa giải | 30/5/2025[6] | Stefano Pioli | 12/7/2025[7] |
| Inter Milan | Simone Inzaghi | Thỏa thuận | 3/6/2025[8] | Cristian Chivu | 9/6/2025[9] | |
| Parma | Cristian Chivu | 9/6/2025[10] | Carlos Cuesta | 1/7/2025[11] | ||
| AC Milan | Sérgio Conceição | Hết hợp đồng | 30/6/2025[12] | Massimiliano Allegri | 1/7/2025[13] | |
| AS Roma | Claudio Ranieri | Từ chức | 30/6/2025[14] | Gian Piero Gasperini | 1/7/2025[15] | |
| Atalanta | Gian Piero Gasperini | Thỏa thuận | 30/6/2025[16] | Ivan Jurić | 1/7/2025[17] | |
| Lazio | Marco Baroni | Sa thải | 30/6/2025[18] | Maurizio Sarri | 1/7/2025[19] | |
| Cagliari | Davide Nicola | Thỏa thuận | 30/6/2025[20] | Fabio Pisacane | 1/7/2025[21] | |
| Torino | Paolo Vanoli | 30/6/2025[22] | Marco Baroni | 1/7/2025[23] | ||
| Lecce | Marco Giampaolo | 30/6/2025[24] | Eusebio Di Francesco | 1/7/2025[25] | ||
| Pisa | Filippo Inzaghi | 30/6/2025[26] | Alberto Gilardino | 1/7/2025[27] | ||
| Cremonese | Giovanni Stroppa | Hết hợp đồng | 30/6/2025[28] | Davide Nicola | 2/7/2025[29] | |
| Juventus | Igor Tudor | Sa thải | thứ 8 | 27/10/2025[30] | Massimo Brambilla (tạm quyền) | 27/10/2025[30] |
| Massimo Brambilla | Hết hạn tạm quyền | thứ 7 | 30/10/2025[31] | Luciano Spalletti | 30/10/2025[31] | |
| Genoa | Patrick Vieira | Từ chức | thứ 20 | 1/11/2025[32] | Roberto Murgita (tạm quyền) | 1/11/2025[32] |
| Fiorentina | Stefano Pioli | Sa thải | thứ 20 | 4/11/2025[33] | Daniele Galloppa (tạm quyền) | 4/11/2025[33] |
| Genoa | Roberto Murgita | Hết hạn tạm quyền | thứ 18 | 6/11/2025[34] | Daniele De Rossi | 6/11/2025[34] |
| Fiorentina | Daniele Galloppa | thứ 20 | 7/11/2025[35] | Paolo Vanoli | 7/11/2025 | |
| Atalanta | Ivan Jurić | Sa thải | thứ 13 | 10/11/2025[36] | Raffaele Palladino | 11/11/2025[37] |
| Pisa | Alberto Gilardino | thứ 19 | 1/2/2026[38] | Oscar Hiljemark | 3/2/2026[39] | |
| Hellas Verona | Paolo Zanetti | thứ 20 | 2/2/2026[40] | Paolo Sammarco (tạm quyền) | 3/2/2026[41] | |
| Torino | Marco Baroni | thứ 15 | 23/2/2026[42] | Roberto D'Aversa | 23/2/2026[43] | |
| Cremonese | Davide Nicola | thứ 18 | 18/3/2026[44] | Marco Giampaolo | 18/3/2026[45] |
Bảng xếp hạng
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Inter Milan (C) | 38 | 27 | 6 | 5 | 89 | 35 | +54 | 87 | Tham dự vòng đấu hạng Champions League |
| 2 | Napoli | 38 | 23 | 7 | 8 | 58 | 36 | +22 | 76 | |
| 3 | AS Roma | 38 | 23 | 4 | 11 | 59 | 31 | +28 | 73 | |
| 4 | Como | 38 | 20 | 11 | 7 | 65 | 29 | +36 | 71 | |
| 5 | AC Milan | 38 | 20 | 10 | 8 | 53 | 35 | +18 | 70 | Tham dự vòng đấu hạng Europa League[a] |
| 6 | Juventus | 38 | 19 | 12 | 7 | 61 | 34 | +27 | 69 | |
| 7 | Atalanta | 38 | 15 | 14 | 9 | 51 | 36 | +15 | 59 | Tham dự vòng play-off Conference League[a] |
| 8 | Bologna | 38 | 16 | 8 | 14 | 49 | 46 | +3 | 56 | |
| 9 | Lazio | 38 | 14 | 12 | 12 | 41 | 40 | +1 | 54 | |
| 10 | Udinese | 38 | 14 | 8 | 16 | 45 | 48 | −3 | 50 | |
| 11 | Sassuolo | 38 | 14 | 7 | 17 | 46 | 50 | −4 | 49 | |
| 12 | Torino | 38 | 12 | 9 | 17 | 44 | 63 | −19 | 45[b] | |
| 13 | Parma | 38 | 11 | 12 | 15 | 28 | 46 | −18 | 45[b] | |
| 14 | Cagliari | 38 | 11 | 10 | 17 | 40 | 53 | −13 | 43 | |
| 15 | Fiorentina | 38 | 9 | 15 | 14 | 41 | 50 | −9 | 42 | |
| 16 | Genoa | 38 | 10 | 11 | 17 | 41 | 51 | −10 | 41 | |
| 17 | Lecce | 38 | 10 | 8 | 20 | 28 | 50 | −22 | 38 | |
| 18 | Cremonese (R) | 38 | 8 | 10 | 20 | 32 | 57 | −25 | 34 | Xuống hạng Serie B |
| 19 | Hellas Verona (R) | 38 | 3 | 12 | 23 | 25 | 61 | −36 | 21 | |
| 20 | Pisa (R) | 38 | 2 | 12 | 24 | 26 | 71 | −45 | 18 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Tiebreaker cho đội vô địch và đội xuống hạng thứ ba; 3) Điểm đối đầu; 4) Hiệu số bàn thắng bại đối đầu; 5) Hiệu số bàn thắng bại; 6) Số bàn thắng ghi được; 7) Bốc thăm. (Lưu ý: Kết quả đối đầu chỉ được sử dụng sau khi tất cả các trận đấu giữa các đội liên quan đã diễn ra)
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
- ^ a b Đội vô địch Coppa Italia 2025–26 (Inter Milan) đủ điều kiện tham dự vòng đấu hạng Europa League. Vì Inter Milan đã đủ điều kiện tham dự Champions League nên suất tham dự Europa League này sẽ được chuyển cho đội đứng thứ sáu và do đó, suất tham dự Conference League được chuyển cho đội đứng thứ bảy.
- ^ a b Đối đầu: Torino 4–1 Parma, Parma 2–1 Torino. Torino được xếp trên nhờ hiệu số bàn thắng bại đối đầu.
Vị trí theo vòng
Bảng liệt kê vị trí của các đội sau mỗi vòng thi đấu. Để duy trì các diễn biến theo trình tự thời gian, bất kỳ trận đấu bù nào (vì bị hoãn) sẽ không được tính vào vòng đấu mà chúng đã được lên lịch ban đầu, mà sẽ được tính thêm vào vòng đấu diễn ra ngay sau đó.
- a : còn 1 trận chưa thi đấu
= Vô địch, tham dự vòng đấu hạng Champions League; = Tham dự vòng đấu hạng Champions League; = Tham dự vòng đấu hạng Europa League; = Tham dự vòng play-off Conference League; = Xuống hạng Serie B
Kết quả
Tỷ số
Bảng thắng bại
- T = Thắng, H = Hòa, B = Bại
- () = Trận đấu bị hoãn, trận đấu bù
| Đội \ Vòng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | Đội | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | Đội |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Atalanta | H | H | T | T | H | H | H | H | H | B | B | B | T | B | T | T | B | T | T | Atalanta | T | H | T | H | T | T | T | B | H | H | T | T | B | H | B | H | T | B | H | Atalanta |
| Bologna | B | T | B | T | H | T | T | H | H | T | T | T | B | H | B | () | H | B | B | Bologna | H (T) | B | B | B | B | T | T | T | B | T | B | T | T | B | B | H | T | T | H | Bologna |
| Cagliari | H | B | T | T | B | H | B | H | B | B | H | H | B | T | B | H | T | B | H | Cagliari | B | T | T | T | B | B | H | H | B | B | B | B | T | B | T | H | B | T | T | Cagliari |
| Como | T | B | H | T | H | H | T | H | T | H | H | T | T | B | B | () | T | T | T | Como | H (B) | T | T | H | () | B (H) | T | T | T | T | T | H | B | B | T | H | T | T | T | Como |
| Cremonese | T | T | H | H | H | B | H | H | T | B | B | B | T | T | B | H | B | B | H | Cremonese | B | H | B | B | B | H | B | B | B | B | T | B | B | H | B | B | T | T | B | Cremonese |
| Fiorentina | H | H | B | B | H | B | B | H | B | B | H | H | B | B | B | T | B | T | H | Fiorentina | H | T | B | B | H | T | T | B | H | T | H | T | T | H | H | B | H | T | H | Fiorentina |
| Genoa | H | B | H | B | B | B | H | B | B | T | H | H | T | T | B | B | B | H | H | Genoa | T | H | T | B | B | H | T | B | T | T | B | B | T | T | B | H | H | B | B | Genoa |
| Hellas Verona | H | B | H | H | B | B | H | H | B | B | H | B | B | T | T | () | B | B | H | Hellas Verona | B (B) | H | B | B | H | B | B | B | T | B | B | B | B | B | H | H | B | H | B | Hellas Verona |
| Inter Milan | T | B | B | T | T | T | T | B | T | T | T | B | T | T | T | () | T | T | T | Inter Milan | H (T) | T | T | T | T | T | T | T | B | H | H | T | T | T | H | T | T | H | H | Inter Milan |
| Juventus | T | T | T | H | H | H | B | B | T | T | H | H | T | B | T | T | T | H | T | Juventus | T | B | T | T | H | B | B | H | T | T | H | T | T | T | H | H | T | B | H | Juventus |
| Lazio | B | T | B | B | T | H | H | T | H | T | B | T | B | H | T | H | H | B | H | Lazio | T | B | H | T | H | B | H | B | T | T | T | H | B | T | H | T | B | B | T | Lazio |
| Lecce | H | B | B | B | H | T | H | B | B | T | H | B | T | B | T | () | B | H | B | Lecce | B (B) | B | H | B | T | T | B | B | T | B | B | B | B | H | H | T | B | T | T | Lecce |
| AC Milan | B | T | T | T | T | H | T | H | H | T | H | T | T | T | H | () | T | T | H | AC Milan | H (T) | T | H | T | () | T (H) | B | T | T | B | T | B | B | T | H | B | B | T | B | AC Milan |
| Napoli | T | T | T | T | B | T | B | T | T | H | B | T | T | T | B | () | T | T | H | Napoli | H (H) | T | B | T | T | H | B | T | T | T | T | T | H | B | T | H | B | T | T | Napoli |
| Parma | B | H | B | H | T | B | H | H | B | B | H | T | B | T | B | () | T | H | B | Parma | T (H) | H | B | B | T | T | T | H | H | B | B | H | H | T | T | B | B | B | T | Parma |
| Pisa | H | B | B | B | H | B | H | H | H | H | T | H | B | B | B | H | B | H | B | Pisa | H | H | B | B | H | B | B | B | B | T | B | B | B | B | B | B | B | B | B | Pisa |
| AS Roma | T | T | B | T | T | T | B | T | T | B | T | T | B | B | T | B | T | B | T | AS Roma | T | T | H | B | T | H | T | H | B | B | T | B | T | H | T | T | T | T | T | AS Roma |
| Sassuolo | B | B | T | B | T | T | H | B | T | B | T | H | B | T | H | B | H | H | B | Sassuolo | B | B | T | T | B | T | T | T | B | B | H | T | B | T | H | T | B | B | B | Sassuolo |
| Torino | B | H | T | B | B | H | T | T | H | H | H | B | B | B | T | T | B | T | B | Torino | B | B | B | T | H | B | B | T | B | T | B | T | T | H | H | B | T | B | H | Torino |
| Udinese | H | T | T | B | B | H | H | T | B | T | B | B | T | B | T | B | H | B | T | Udinese | H | B | T | T | B | B | B | T | H | B | T | H | T | B | H | T | T | B | B | Udinese |
| Đội \ Vòng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | Đội | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | Đội |
Thống kê
Ghi bàn hàng đầu
| Hạng | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Bàn thắng[46] |
|---|---|---|---|
| 1 | Lautaro Martínez | Inter Milan | 17 |
| 2 | Anastasios Douvikas | Como | 14 |
| Donyell Malen | AS Roma | ||
| 4 | Marcus Thuram | Inter Milan | 13 |
| 5 | Rasmus Højlund | Napoli | 12 |
| Nico Paz | Como | ||
| 7 | Giovanni Simeone | Torino | 11 |
| 8 | Federico Bonazzoli | Cremonese | 10 |
| Keinan Davis | Udinese | ||
| Nikola Krstović | Atalanta | ||
| Scott McTominay | Napoli | ||
| Riccardo Orsolini | Bologna | ||
| Gianluca Scamacca | Atalanta | ||
| Kenan Yıldız | Juventus |
Hat-trick
- N: Sân nhà
| Stt | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Đối đầu với | Tỷ số | Thời gian |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Donyell Malen | AS Roma | Pisa | 3–0 (N) | Vòng 32, 10/4/2026 |
Kiến tạo hàng đầu
| Hạng | Cầu thủ | Đội | Kiến tạo[47] |
|---|---|---|---|
| 1 | Federico Dimarco | Inter Milan | 17 |
| 2 | Armand Laurienté | Sassuolo | 9 |
| Jesús Rodríguez | Como | ||
| 4 | Nicolò Barella | Inter Milan | 8 |
| 5 | Kenan Yıldız | Juventus | 6 |
| Nico Paz | Como | ||
| Nicolò Zaniolo | Udinese | ||
| Lautaro Martínez | Inter Milan | ||
| Maxence Caqueret | Como | ||
| Marcus Thuram | Inter Milan | ||
| Paulo Dybala | AS Roma |
Số trận giữ sạch lưới
| Hạng | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số trận thi đấu | Số trận giữ sạch lưới | Tỷ lệ[48] |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Jean Butez | Como | 38 | 19 | 50% |
| 2 | Mile Svilar | AS Roma | 18 | 47% | |
| 3 | Yann Sommer | Inter Milan | 33 | 15 | 45% |
| 4 | Mike Maignan | AC Milan | 37 | 14 | 38% |
| 5 | Michele Di Gregorio | Juventus | 30 | 47% | |
| 6 | Marco Carnesecchi | Atalanta | 37 | 13 | 35% |
| 7 | Ivan Provedel | Lazio | 27 | 12 | 44% |
| 8 | Vanja Milinković-Savić | Napoli | 11 | 41% | |
| 9 | Emil Audero | Cremonese | 34 | 11 | 32% |
| 10 | Wladimiro Falcone | Lecce | 38 | 10 | 26% |
| 11 | David de Gea | Fiorentina | 37 | 27% | |
| 12 | Maduka Okoye | Udinese | 30 | 33% |
Kỷ luật
Cầu thủ
- Nhận nhiều thẻ vàng nhất: 12 thẻ[49]
- Marin Pongračić (Fiorentina)
- Nhận nhiều thẻ đỏ nhất: 2 thẻ[50]
- Mariano Troilo (Parma)
- Wesley (AS Roma)
Câu lạc bộ[51]
- Nhận nhiều thẻ vàng nhất: 83 thẻ
- Hellas Verona
- Nhận ít thẻ vàng nhất: 47 thẻ
- Napoli
- Nhận nhiều thẻ đỏ nhất: 9 thẻ
- Lazio
- Nhận ít thẻ đỏ nhất: 0 thẻ
- Inter Milan
Giải thưởng
Giải thưởng hàng tháng
Giải thưởng mùa giải
| Giải thưởng | Cầu thủ | Đội | Tk. |
|---|---|---|---|
| Cầu thủ xuất sắc nhất | Federico Dimarco | Inter Milan | [92] |
| Ngôi sao mới nổi | Kenan Yıldız | Juventus | [93] |
| Thủ môn xuất sắc nhất | Mile Svilar | AS Roma | |
| Hậu vệ xuất sắc nhất | Marco Palestra | Cagliari | |
| Tiền vệ xuất sắc nhất | Nico Paz | Como | |
| Tiền đạo xuất sắc nhất | Lautaro Martínez | Inter Milan | |
| HLV mùa giải | Cristian Chivu | [94] | |
| Khoảnh khắc Fair-play | Vanja Milinković-Savić | Napoli | [95] |
| Đội hình của mùa giải EA Sports[96][97] | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Thủ môn | Mike Maignan (AC Milan) | ||||
| Hậu vệ | Marco Palestra (Cagliari) | Jacobo Ramón (Como) | Bremer (Juventus) | Federico Dimarco (Inter Milan) | |
| Tiền vệ | Scott McTominay (Napoli) | Luka Modrić (AC Milan) | Piotr Zieliński (Inter Milan) | ||
| Tiền đạo | Nico Paz (Como) | Lautaro Martínez (Inter Milan) | Kenan Yıldız (Juventus) | ||
| Dự bị |
Mile Svilar (AS Roma) | ||||
Tham khảo
- ^ "Calendario Serie A 2025-2026, quando inizia e finisce il campionato: le date" [Lịch thi đấu Serie A 2025-2026, thời gian bắt đầu và kết thúc giải vô địch: ngày tháng]. sport.sky.it (bằng tiếng Ý). ngày 1 tháng 4 năm 2025.
- ^ "Italy » Serie A 2024/2025 » Schedule" [Ý » Serie A 2024/2025 » Lịch thi đấu]. worldfootball.net (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2026.
- ^ Maurelli, Niccolò (ngày 13 tháng 4 năm 2025). "Sassuolo promosso in serie A. I segreti della squadra di Fabio Grosso, dallo psicologo alla dieta" [Sassuolo thăng hạng Serie A. Bí quyết của đội bóng Fabio Grosso, từ nhà tâm lý học đến chế độ ăn uống.]. La Repubblica.
- ^ "Filippo Inzaghi's Pisa return to Serie A after 34 years" [Pisa của Filippo Inzaghi trở lại Serie A sau 34 năm]. Reuters (bằng tiếng Anh). ngày 4 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2025.
- ^ Boccucci, Massimo (ngày 1 tháng 6 năm 2025). "Serie B, Cremonese promossa in A grazie alla vittoria per 3-2 a La Spezia" [Cremonese thăng hạng lên Serie B nhờ chiến thắng 3-2 trước La Spezia.]. Il Messaggero.
- ^ "Palladino's contract terminated" [Hợp đồng của Palladino đã chấm dứt]. ACF Fiorentina. ngày 30 tháng 5 năm 2025.
- ^ "STEFANO PIOLI APPOINTED HEAD COACH OF FIORENTINA" [STEFANO PIOLI ĐƯỢC BỔ NHIỆM HUẤN LUYỆN VIÊN TRƯỞNG FIORENTINA]. ACF Fiorentina. ngày 12 tháng 7 năm 2025.
- ^ "Comunicato di FC Internazionale Milano | Inter.it" [Thông cáo báo chí của FC Internazionale Milano | Inter.it]. www.inter.it (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Cristian Chivu is the new Inter head coach" [Cristian Chivu là huấn luyện viên trưởng mới của Inter]. Inter Milan. ngày 9 tháng 6 năm 2025.
- ^ "COMUNICATO | CRISTIAN CHIVU" [THÔNG CÁO BÁO CHÍ | CRISTIAN CHIVU]. Parma Calcio 1913 (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2025.
- ^ "CARLOS CUESTA IS PARMA CALCIO MANAGER" [CARLOS CUESTA LÀ HUẤN LUYỆN VIÊN PARMA CALCIO]. Parma Calcio 1913. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2025.
- ^ "AC Milan extends its gratitude and thanks to Sérgio Conceição: official statement" [AC Milan gửi lời cảm ơn tới Sérgio Conceição: tuyên bố chính thức]. AC Milan (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2025.
- ^ "Massimiliano Allegri appointed as AC Milan Head Coach: the official statement" [Massimiliano Allegri được bổ nhiệm làm Huấn luyện viên trưởng của AC Milan: tuyên bố chính thức]. AC Milan (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2025.
- ^ "Claudio Ranieri è il nuovo responsabile tecnico dell'AS Roma" [Claudio Ranieri là giám đốc kỹ thuật mới của AS Roma.]. www.asroma.com (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2025.
- ^ "AS Roma appoint Gian Piero Gasperini as new Head Coach" [AS Roma bổ nhiệm Gian Piero Gasperini làm Huấn luyện viên trưởng mới]. www.asroma.com (bằng tiếng Ý). ngày 6 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Grazie mister" [Cảm ơn ông]. Atalanta BC (bằng tiếng Ý). ngày 1 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Benvenuto mister Ivan Jurić!" [Xin chào, ông Ivan Jurić!] (bằng tiếng Ý). Atalanta BC. ngày 6 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Comunicato ufficiale" [Thông cáo báo chí chính thức]. SS Lazio (bằng tiếng Ý). ngày 2 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Comunicato ufficiale Sarri" [Thông cáo báo chí chính thức Sarri]. SS Lazio (bằng tiếng Ý). ngày 2 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Il Cagliari ringrazia Mister Nicola" [Cagliari cảm ơn ông Nicola]. Cagliari Calcio (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Fabio Pisacane è il nuovo allenatore del Cagliari" [Fabio Pisacane là huấn luyện viên mới của Cagliari]. Cagliari Calcio (bằng tiếng Ý). ngày 11 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Nota del Club" [Ghi chú của câu lạc bộ]. Torino FC (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Baroni sarà l'allenatore per la stagione 2025/26 | Torino FC" [Baroni sẽ là huấn luyện viên cho mùa giải 2025/26 | Torino FC]. Baroni sarà l'allenatore per la stagione 2025/26 | Torino FC (bằng tiếng Ý). ngày 5 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Interruzione rapporto contrattuale con mister Giampaolo" [Chấm dứt mối quan hệ hợp đồng với Ông Giampaolo]. US Lecce. ngày 10 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2025.
- ^ "Eusebio Di Francesco è il nuovo allenatore della Prima Squadra" [Eusebio Di Francesco là huấn luyện viên mới của Đội một]. US Lecce. ngày 26 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2025.
- ^ "Comunicato Societario (venerdì 13 giugno 2025)" [Thông cáo báo chí của công ty (Thứ sáu, ngày 13 tháng 6 năm 2025)]. Pisa SC. ngày 13 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Alberto Gilardino è il Tecnico del Pisa!" [Alberto Gilardino là huấn luyện viên Pisa!]. Pisa SC. ngày 26 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Comunicato ufficiale: Giovanni Stroppa" [Tuyên bố chính thức: Giovanni Stroppa]. US Cremonese. ngày 13 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Davide Nicola nuovo allenatore della Cremonese" [Davide Nicola là huấn luyện viên mới của Cremonese.]. US Cremonese. ngày 2 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2025.
- ^ a b Juventus.com. "Igor Tudor is no longer Juventus' head coach - Juventus" [Igor Tudor không còn là huấn luyện viên trưởng của Juventus nữa - Juventus]. Juventus.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2025.
- ^ a b Juventus.com. "Welcome, Coach Luciano Spalletti" [Chào mừng, HLV Luciano Spalletti]. Juventus.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2025.
- ^ a b Petrone, Giorgia (ngày 1 tháng 11 năm 2025). "Comunicato Stampa" [Thông cáo báo chí]. Genoa Cricket and Football Club - Official Website (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2025.
- ^ a b "Stefano Pioli relieved of coaching duties" [Stefano Pioli bị miễn nhiệm chức vụ huấn luyện viên]. ACF Fiorentina. ngày 4 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2025.
- ^ a b "Daniele De Rossi è il nuovo allenatore" [Daniele De Rossi là huấn luyện viên mới] (bằng tiếng Ý). Genoa CFC. ngày 6 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2025.
- ^ [1]
- ^ "Ivan Jurić non è più l'allenatore dell'Atalanta" [Ivan Jurić không còn là HLV của Atalanta] (bằng tiếng Ý). Atalanta BC. ngày 10 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2025.
- ^ "Benvenuto Raffaele Palladino!" [Chào mừng Raffaele Palladino!]. Atalanta - News (bằng tiếng Ý). ngày 11 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2025.
- ^ "Comunicato Societario (1 febbraio 2026)" [Thông cáo báo chí (ngày 1 tháng 2 năm 2026)] (bằng tiếng Ý). ngày 1 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2026./
- ^ "Oscar Hiljemark è il nuovo Tecnico del Pisa" [Oscar Hiljemark là huấn luyện viên mới của Pisa] (bằng tiếng Ý). ngày 3 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2026./
- ^ "Comunicato del Club: Paolo Zanetti" [Thông cáo báo chí của câu lạc bộ: Paolo Zanetti]. Hellas Verona FC. ngày 2 tháng 2 năm 2026.
- ^ "Nota del Club: Paolo Sammarco" [Ghi chú của câu lạc bộ: Paolo Sammarco]. Hellas Verona FC. ngày 3 tháng 2 năm 2026.
- ^ "Nota del club" [Ghi chú của câu lạc bộ]. Torino FC. ngày 23 tháng 2 năm 2026.
- ^ "D'Aversa al Toro" [Từ Aversa đến Toro]. Torino FC. ngày 23 tháng 2 năm 2026.
- ^ "Davide Nicola sollevato dalla guida tecnica della prima squadra – US Cremonese" [Davide Nicola bị miễn nhiệm vụ huấn luyện đội một – US Cremonese] (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2026.
- ^ "Bentornato, mister Giampaolo! – US Cremonese" [Chào mừng trở lại, ông Giampaolo! – US Cremonese] (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2026.
- ^ "COMPETIZIONE SERIE A ENILIVE, STATISTICHE, GOL" [Giải Serie A Enilive, Thống kê, Bàn thắng]. Serie A. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2026.
- ^ "COMPETIZIONE SERIE A ENILIVE, STATISTICHE, ASSIST" [Giải Serie A Enilive, Thống kê, Kiến tạo]. Serie A. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Clean Sheets - Serie A" [Giữ sạch lưới - Serie A]. FootyStats. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Yellow Cards" [Thẻ vàng]. Serie A. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Red Cards" [Thẻ đỏ]. Serie A. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Italian Serie A Discipline Stats - 2025-26" [Thống kê kỷ luật Serie A Ý - 2025-26]. ESPN. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Kenan Yildiz "EA SPORTS FC Player Of The Month" for August" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 11 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2025.
- ^ "Nico Paz "Rising Star of the Month" for August" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 10 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2025.
- ^ "Nico Paz "Rising Star of the Month" for September" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 8 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2025.
- ^ "Davide Nicola Philadelphia Coach Of The Month for August" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 12 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2025.
- ^ "The iliad Goal Of The Month award for August" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 10 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2025.
- ^ "Christian Pukisic "EA SPORTS FC Player Of The Month" for September" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 9 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2025.
- ^ "Massimiliano Allegri Philadelphia Coach Of The Month for September" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 10 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2025.
- ^ "The iliad Goal Of The Month award for September" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 8 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2025.
- ^ "Frank Zambo Anguissa "EA SPORTS FC Player Of The Month" for October" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 6 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2025.
- ^ @SerieA (ngày 5 tháng 11 năm 2025). "Ange-Yoan Bonny ➡️ Rising Star Of The Month - October 🌟" (Tweet) – qua Twitter.
- ^ "Gian Piero Gasperini Philadelphia Coach Of The Month for October" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 7 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2025.
- ^ "The iliad Goal Of The Month award for October" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 5 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2025.
- ^ "Jamie Vardy "EA SPORTS FC Player Of The Month" for November" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 11 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Kenan Yildiz "Rising Star Of The Month" for November" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 10 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Massimiliano Allegri Philadelphia Coach Of The Month for November" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 12 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2025.
- ^ "The iliad Goal Of The Month award for November" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 10 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Lautaro Martinez EA SPORTS FC Player Of The Month for December" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 14 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Rasmus Hojlund Rising Star Of The Month for December" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 7 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Cristian Chivu Philadelphia Coach Of The Month for December" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 9 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2026.
- ^ "The iliad Goal Of The Month for December" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 7 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Federico Dimarco EA SPORTS FC Player Of The Month for January" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 6 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2026.
- ^ "Martin Baturina "Rising Star Of The Month" for January" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Cristian Chivu Philadelphia Coach Of The Month for January" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 30 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2026.
- ^ "The iliad Goal Of The Month for January" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 4 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2026.
- ^ "Donyell Malen "EA SPORTS FC Player Of The Month" for February" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 5 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2026.
- ^ "Antonio Vergara "Rising Star Of The Month" for February" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 4 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2026.
- ^ "Raffaele Palladino "Philadelphia Coach Of The Month" for February" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 6 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2026.
- ^ "The iliad Goal Of The Month for February" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 4 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2026.
- ^ "Jeremie Boga "EA SPORTS FC Player Of The Month" for March" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 2 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2026.
- ^ "Kenan Yildiz Rising Star Of The Month for March" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 1 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2026.
- ^ "Cesc Fabregas Philadelphia Coach Of The Month for March" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
- ^ "The iliad Goal Of The Month for March" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 1 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2026.
- ^ "Marcus Thuram EA SPORTS FC Player Of The Month for April" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 7 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Arthur Atta Rising Star Of The Month for April" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 6 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Luciano Spalletti Philadelphia Coach Of The Month for April" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 1 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2026.
- ^ "The iliad Goal Of The Month for April" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 6 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Lautaro Martinez EA SPORTS FC Player Of The Month for May" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 21 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Niccolò Pisilli Rising Star Of The Month for Maggio" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 21 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Kosta Runjaic Philadelphia Coach Of The Month for May" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 21 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2026.
- ^ "The iliad Goal Of The Month for May" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 29 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Federico Dimarco MVP Best Overall for Serie A 2025/2026". Serie A. ngày 22 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2026.
- ^ "The MVPs of the Serie A 2025/2026". Serie A. ngày 22 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Cristian Chivu Philadelphia Coach Of The Season for Serie A 2025/2026" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 22 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2026.
- ^ "The Philadelphia Fair Play Moment Of The Season" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 22 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2026.
- ^ "EA Sports FC 26 – Serie A Team of the Season". Serie A. ngày 17 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2026.
- ^ @eafcmobile (ngày 16 tháng 4 năm 2026). "The wait is over. #TOTS starts in Italy 🇮🇹 Presenting the first Team of the Season, @SerieA. Arriving Friday in #FC26" [Thời gian chờ đợi đã kết thúc. #TOTS chính thức bắt đầu tại Ý 🇮🇹 Giới thiệu Đội hình tiêu biểu đầu tiên của mùa giải, @SerieA. Sẽ có mặt vào thứ Sáu trong #FC26.] – qua Instagram.