Serie A 2025–26 (được gọi là Serie A EniliveSerie A Made in Italy vì lý do tài trợ trong nước và nước ngoài, tương ứng) là mùa giải thứ 124 của giải bóng đá hàng đầu Ý, là mùa giải thứ 94 của giải đấu vòng tròn tính điểm và là mùa giải thứ 16 kể từ khi được tổ chức bởi ủy ban giải đấu riêng, Lega Serie A.

Serie A
Mùa giải2025–26
Thời gian23 tháng 8 năm 2025 – 24 tháng 5 năm 2026[1]
Vô địchInter Milan (lần thứ 21)
Xuống hạngPisa
Hellas Verona
Cremonese
Champions LeagueInter Milan
Napoli
AS Roma
Como
Europa LeagueAC Milan
Juventus
Conference LeagueAtalanta
Số trận đấu380
Số bàn thắng922 (2,43 bàn mỗi trận)
Cầu thủ xuất sắc nhấtÝ Federico Dimarco (Inter Milan)
Vua phá lướiArgentina Lautaro Martínez (Inter Milan)
(17 bàn thắng)
Thủ môn xuất sắc nhấtSerbia Mile Svilar (AS Roma)
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Como 6–0 Torino (24/1/2026)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Sassuolo 0–5 Inter Milan (8/2/2026)
Trận có nhiều bàn thắng nhấtInter Milan 6–2 Pisa (23/1/2026)
Chuỗi thắng dài nhất8 trận
Inter Milan (v21–v27 bù v16)
Chuỗi bất bại dài nhất24 trận
AC Milan (v2–v25)
Chuỗi không
thắng dài nhất
17 trận
Pisa (v12–v28)
Chuỗi thua dài nhất9 trận
Pisa (v30–v38)
Trận có nhiều khán giả nhất75.681
AC Milan 0–0 Juventus (26/4/2026)
Trận có ít khán giả nhất2.000
Lazio 2–1 Sassuolo (9/3/2026)
Tổng số khán giả11.399.169[2] (380 trận)
Số khán giả trung bình29.998

Mùa giải diễn ra từ ngày 23 tháng 8 năm 2025 đến ngày 24 tháng 5 năm 2026. Napoli là nhà đương kim vô địch khi giành chức vô địch Serie A lần thứ tư ở mùa giải trước; nhưng đã trở thành cựu vô địch sau vòng đấu thứ 35. Inter Milan trở thành nhà vô địch Serie A trước 3 vòng đấu sau chiến thắng 2–0 trước Parma.

Các đội bóng

Thay đổi đội

20 đội sẽ tranh tài: 17 đội đứng đầu mùa giải trước và 3 đội thăng hạng từ Serie B (bao gồm 2 đội đứng đầu bảng xếp hạng Serie B và đội thắng trong trận play-off thăng hạng).

Sassuolo trở lại Serie A sau một năm vắng bóng, trở thành đội đầu tiên giành quyền thăng hạng, sau chiến thắng 1–3 trước Modena và trận hòa 2–2 của Spezia với Mantova.[3] Pisa đã trở lại giải đấu hàng đầu của Ý sau 34 năm vắng bóng, khoảng thời gian dài nhất trong lịch sử câu lạc bộ, sau khi đánh bại Bari 1–0, kết hợp với trận thua 2–1 của Spezia trước Reggiana.[4] Đội cuối cùng giành quyền thăng hạng là Cremonese, đội đã trở lại giải đấu hàng đầu sau hai năm vắng bóng, sau trận hòa 0–0 trên sân nhà và chiến thắng 2–3 trên sân khách trước Spezia ở trận lượt về của trận chung kết play-off vào ngày 1 tháng 6.[5]

Ở đầu bên kia bảng xếp hạng, Monza là đội đầu tiên xuống hạng Serie B, sau trận thua 0–4 trước Atalanta, chấm dứt chuỗi ba năm thi đấu tại Serie A, đồng nghĩa với việc họ sẽ không còn được thi đấu tại giải đấu này nữa. Hai suất xuống hạng còn lại được xác định vào vòng đấu cuối cùng, ngày 25 tháng 5 năm 2025, khi VeneziaEmpoli lần lượt phải xuống hạng sau các trận thua 2–3 và 1–2 trước JuventusHellas Verona, chấm dứt chuỗi một và bốn năm thi đấu tại giải đấu này.

Thăng hạng từ
Serie B 2024–25
Xuống hạng từ
Serie A 2024–25
Sassuolo Empoli
Pisa Venezia
Cremonese Monza

Địa điểm

Số đội
Vùng Đội
5 Tập tin:Flag of Lombardy.svg Lombardy Atalanta, Como, Cremonese, Inter MilanAC Milan
3 Tập tin:Fictional Emilia-Romagna Flag.svg Emilia-Romagna Bologna, ParmaSassuolo
2 Tập tin:Lazio Flag.svg Lazio AS RomaLazio
Tập tin:Flag of Piedmont.svg Piedmont JuventusTorino
Tập tin:Flag of Tuscany.svg Tuscany FiorentinaPisa
1 Tập tin:Flag of Apulia.svg Apulia Lecce
Tập tin:Flag of Campania.svg Campania Napoli
Tập tin:Flag of Friuli-Venezia Giulia.svg Friuli-Venezia Giulia Udinese
Tập tin:Flag of Liguria.svg Liguria Genoa
Tập tin:Flag of Sardinia.svg Sardinia Cagliari
Tập tin:Flag of Veneto.svg Veneto Hellas Verona

Sân vận động

Đội Địa điểm Sân vận động Sức chứa
Atalanta Bergamo Bergamo &000000000002343900000023.439
Bologna Bologna Renato Dall'Ara &000000000003827900000038.279
Cagliari Cagliari Unipol Domus &000000000001641600000016.416
Como Como Giuseppe Sinigaglia &000000000001360200000013.602
Cremonese Cremona Giovanni Zini &000000000002064100000020.641
Fiorentina Florence Artemio Franchi &000000000004311800000043.118
Genoa Genoa Luigi Ferraris &000000000003320500000033.205
Hellas Verona Verona Marcantonio Bentegodi &000000000003171300000031.713
Inter Milan Milan Giuseppe Meazza &000000000007571000000075.710
Juventus Turin Juventus &000000000004150700000041.507
Lazio Roma Olimpico &000000000007063400000070.634
Lecce Lecce Via del mare &000000000003035400000030.354
AC Milan Milan San Siro &000000000007571000000075.710
Napoli Napoli Diego Armando Maradona &000000000005473200000054.732
Parma Parma Ennio Tardini &000000000002235200000022.352
Pisa Pisa Arena Garibaldi – Romeo Anconetani &000000000001250800000012.508
AS Roma Roma Olimpico &000000000007063400000070.634
Sassuolo Sassuolo Mapei – Città del Tricolore &000000000002151500000021.515
Torino Turin Olimpico Grande Torino &000000000002817700000028.177
Udinese Udine Friuli &000000000002513200000025.132

Nhân sự và tài trợ

Đội Chủ tịch Huấn luyện viên Đội trưởng Nhà sản xuất trang phục Nhà tài trợ áo đấu
Chính Khác0
Atalanta   Antonio Percassi   Raffaele Palladino   Marten de Roon New Balance Lete
Danh sách
    • Trước: Snaifun
    • Sau: Gewiss
    • Tay áo: zondacrypto
Bologna   Joey Saputo   Vincenzo Italiano   Lorenzo De Silvestri Macron Saputo
Danh sách
    • Trước: không
    • Sau: Selenella
    • Tay áo: Lavoropiù
Cagliari   Tommaso Giulini   Fabio Pisacane   Leonardo Pavoletti EYE Sport Sardegna
Danh sách
Como   Mirwan Suwarso [id]   Cesc Fàbregas   Lucas Da Cunha Adidas Uber (N & K) / Revolut (Khác)
Danh sách
Cremonese   Giovanni Arvedi   Marco Giampaolo   Matteo Bianchetti Acerbis Ilta Inox (N) / Arinox (K)
Danh sách
    • Trước: Acciaieria Arvedi
    • Sau: Feraboli Lubrificanti
    • Tay áo: Arvedi Tubi Acciaio
Fiorentina   Giuseppe B. Commisso   Paolo Vanoli   Luca Ranieri Kappa Mediacom
Danh sách
Genoa   Dan Șucu [ro]   Daniele De Rossi   Johan Vásquez Kappa Pulsee Luce e Gas
Danh sách
Hellas Verona   Italo Zanzi   Paolo Sammarco (tạm thời)   Suat Serdar Joma Aircash
Danh sách
    • Trước: không
    • Sau: VetroCar
    • Tay áo: Drivalia
Inter Milan   Giuseppe Marotta   Cristian Chivu   Lautaro Martínez Nike Betsson.sport
Danh sách
    • Trước: không
    • Sau: U-Power
    • Tay áo: GATE.io
Juventus   Gianluca Ferrero   Luciano Spalletti   Manuel Locatelli Adidas Jeep
Danh sách
Lazio   Claudio Lotito   Maurizio Sarri   Mattia Zaccagni Mizuno Polymarket
Danh sách
    • Trước: không
    • Sau: Casa di Cura Villa Mafalda
    • Tay áo: không
Lecce   Saverio Sticchi Damiani   Eusebio Di Francesco   Wladimiro Falcone M908 DEGHI
Danh sách
AC Milan   Paolo Scaroni   Massimiliano Allegri   Mike Maignan Puma Emirates
Danh sách
Napoli   Aurelio De Laurentiis   Antonio Conte   Giovanni Di Lorenzo EA7 MSC Cruises
Danh sách
    • Trước: không
    • Sau: Acqua Sorgesana
    • Tay áo: Dongfeng
Parma   Kyle Krause [it]   Carlos Cuesta   Enrico Delprato Puma Prometeon
Danh sách
Pisa   Alexander Knaster   Oscar Hiljemark   Antonio Caracciolo Adidas Cetilar
Danh sách
    • Trước: Hi-Turf Solution
    • Sau: Toni Luigi Scavi e Demolizioni
    • Tay áo: Bet365 Scores
AS Roma   Dan Friedkin   Gian Piero Gasperini   Stephan El Shaarawy Adidas Eurobet.live
Danh sách
Sassuolo   Carlo Rossi   Fabio Grosso   Filippo Romagna Puma Mapei
Danh sách
    • Trước: không
    • Sau: không
    • Tay áo: không
Torino   Urbano Cairo   Roberto D'Aversa   Duván Zapata Joma Suzuki
Danh sách
Udinese   Franco Soldati   Kosta Runjaić   Jesper Karlström Macron Io sono Friuli-Venezia Giulia
Danh sách

Thay đổi huấn luyện viên

Đội HLV ra đi Lý do Vị trí BXH Ngày ra đi HLV đến Ngày ký
Fiorentina   Raffaele Palladino Từ chức Trước mùa giải 30/5/2025[6]   Stefano Pioli 12/7/2025[7]
Inter Milan   Simone Inzaghi Thỏa thuận 3/6/2025[8]   Cristian Chivu 9/6/2025[9]
Parma   Cristian Chivu 9/6/2025[10]   Carlos Cuesta 1/7/2025[11]
AC Milan   Sérgio Conceição Hết hợp đồng 30/6/2025[12]   Massimiliano Allegri 1/7/2025[13]
AS Roma   Claudio Ranieri Từ chức 30/6/2025[14]   Gian Piero Gasperini 1/7/2025[15]
Atalanta   Gian Piero Gasperini Thỏa thuận 30/6/2025[16]   Ivan Jurić 1/7/2025[17]
Lazio   Marco Baroni Sa thải 30/6/2025[18]   Maurizio Sarri 1/7/2025[19]
Cagliari   Davide Nicola Thỏa thuận 30/6/2025[20]   Fabio Pisacane 1/7/2025[21]
Torino   Paolo Vanoli 30/6/2025[22]   Marco Baroni 1/7/2025[23]
Lecce   Marco Giampaolo 30/6/2025[24]   Eusebio Di Francesco 1/7/2025[25]
Pisa   Filippo Inzaghi 30/6/2025[26]   Alberto Gilardino 1/7/2025[27]
Cremonese   Giovanni Stroppa Hết hợp đồng 30/6/2025[28]   Davide Nicola 2/7/2025[29]
Juventus   Igor Tudor Sa thải thứ 8 27/10/2025[30]   Massimo Brambilla (tạm quyền) 27/10/2025[30]
  Massimo Brambilla Hết hạn tạm quyền thứ 7 30/10/2025[31]   Luciano Spalletti 30/10/2025[31]
Genoa   Patrick Vieira Từ chức thứ 20 1/11/2025[32]   Roberto Murgita (tạm quyền) 1/11/2025[32]
Fiorentina   Stefano Pioli Sa thải thứ 20 4/11/2025[33]   Daniele Galloppa (tạm quyền) 4/11/2025[33]
Genoa   Roberto Murgita Hết hạn tạm quyền thứ 18 6/11/2025[34]   Daniele De Rossi 6/11/2025[34]
Fiorentina   Daniele Galloppa thứ 20 7/11/2025[35]   Paolo Vanoli 7/11/2025
Atalanta   Ivan Jurić Sa thải thứ 13 10/11/2025[36]   Raffaele Palladino 11/11/2025[37]
Pisa   Alberto Gilardino thứ 19 1/2/2026[38]   Oscar Hiljemark 3/2/2026[39]
Hellas Verona   Paolo Zanetti thứ 20 2/2/2026[40]   Paolo Sammarco (tạm quyền) 3/2/2026[41]
Torino   Marco Baroni thứ 15 23/2/2026[42]   Roberto D'Aversa 23/2/2026[43]
Cremonese   Davide Nicola thứ 18 18/3/2026[44]   Marco Giampaolo 18/3/2026[45]

Bảng xếp hạng

Bảng xếp hạng

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Inter Milan (C) 38 27 6 5 89 35 +54 87 Tham dự vòng đấu hạng Champions League
2 Napoli 38 23 7 8 58 36 +22 76
3 AS Roma 38 23 4 11 59 31 +28 73
4 Como 38 20 11 7 65 29 +36 71
5 AC Milan 38 20 10 8 53 35 +18 70 Tham dự vòng đấu hạng Europa League[a]
6 Juventus 38 19 12 7 61 34 +27 69
7 Atalanta 38 15 14 9 51 36 +15 59 Tham dự vòng play-off Conference League[a]
8 Bologna 38 16 8 14 49 46 +3 56
9 Lazio 38 14 12 12 41 40 +1 54
10 Udinese 38 14 8 16 45 48 −3 50
11 Sassuolo 38 14 7 17 46 50 −4 49
12 Torino 38 12 9 17 44 63 −19 45[b]
13 Parma 38 11 12 15 28 46 −18 45[b]
14 Cagliari 38 11 10 17 40 53 −13 43
15 Fiorentina 38 9 15 14 41 50 −9 42
16 Genoa 38 10 11 17 41 51 −10 41
17 Lecce 38 10 8 20 28 50 −22 38
18 Cremonese (R) 38 8 10 20 32 57 −25 34 Xuống hạng Serie B
19 Hellas Verona (R) 38 3 12 23 25 61 −36 21
20 Pisa (R) 38 2 12 24 26 71 −45 18
Nguồn: Serie A
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Tiebreaker cho đội vô địch và đội xuống hạng thứ ba; 3) Điểm đối đầu; 4) Hiệu số bàn thắng bại đối đầu; 5) Hiệu số bàn thắng bại; 6) Số bàn thắng ghi được; 7) Bốc thăm. (Lưu ý: Kết quả đối đầu chỉ được sử dụng sau khi tất cả các trận đấu giữa các đội liên quan đã diễn ra)
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
  1. ^ a b Đội vô địch Coppa Italia 2025–26 (Inter Milan) đủ điều kiện tham dự vòng đấu hạng Europa League. Vì Inter Milan đã đủ điều kiện tham dự Champions League nên suất tham dự Europa League này sẽ được chuyển cho đội đứng thứ sáu và do đó, suất tham dự Conference League được chuyển cho đội đứng thứ bảy.
  2. ^ a b Đối đầu: Torino 4–1 Parma, Parma 2–1 Torino. Torino được xếp trên nhờ hiệu số bàn thắng bại đối đầu.

Vị trí theo vòng

Bảng liệt kê vị trí của các đội sau mỗi vòng thi đấu. Để duy trì các diễn biến theo trình tự thời gian, bất kỳ trận đấu bù nào (vì bị hoãn) sẽ không được tính vào vòng đấu mà chúng đã được lên lịch ban đầu, mà sẽ được tính thêm vào vòng đấu diễn ra ngay sau đó.

  • a : còn 1 trận chưa thi đấu
Đội ╲ Vòng1234567891011121314151617181920212223242526272829303132333435363738
Atalanta10117566879111313121212910877777767777777777777
Bologna161013111075565556566a7a7a8a9a88101088888988899888
Cagliari813879111314141414141513151514151416151212121313131415151616161615161614
Como4998886657765677a6a6a6a6a6666a7a6544445556654
Cremonese633671010118101111119111112131313121415161617171818171717171818181818
Fiorentina712161716171818192020191920202020191918171818181816161716161515151516151515
Genoa1115151619191920201818181614161717171715161314151514151313131413131414141416
Hellas Verona12181715171817171819192020191818a18a18a18a19a201920202020201920191919191919191919
Inter Milan161110542432143311a1a1a1a1a111111111111111111
Juventus32224578766777555444554455665554444366
Lazio19712131213121011898810888998998891011109899988999
Lecce9172020201516161615151714171414a16a16a16a17a181717171718181617181818181717171717
AC Milan15853131343321122a2a2a2a2a2222a2a2222233233435
Napoli2111213111432233a3a3a3a3a343333333322322222
Parma18161918141415151516171517151716a15a14a15a14a131516141212121212121314141212131313
Pisa1414181918202019171716161818191919202020192019191919192019202020202020202020
AS Roma54643242242144444555435544456666665543
Sassuolo172014141399131012891089109101111111111111099910101011101010111111
Torino2019101215161412131312121316131313111212141613131415141514141212121313121212
Udinese13549111211912910109111012111210101010991111101111111110111111101010
Nguồn: Serie A
  = Vô địch, tham dự vòng đấu hạng Champions League;   = Tham dự vòng đấu hạng Champions League;   = Tham dự vòng đấu hạng Europa League;   = Tham dự vòng play-off Conference League;   = Xuống hạng Serie B

Kết quả

Tỷ số

Nhà \ Khách ATA BOL CAG COM CRE FIO GEN VER INT JUV LAZ LEC MIL NAP PAR PIS ROM SAS TOR UDI
Atalanta 0–1 2–1 1–1 2–1 2–0 0–0 1–0 0–1 0–1 0–0 4–1 1–1 2–1 4–0 1–1 1–0 0–3 2–0 2–2
Bologna 0–2 0–0 1–0 1–3 1–2 2–1 1–2 3–3 0–1 0–2 2–0 0–3 2–0 0–1 4–0 0–2 1–1 0–0 1–0
Cagliari 3–2 0–2 1–2 1–0 1–1 3–3 4–0 0–2 1–0 0–0 0–2 0–1 0–1 2–0 2–2 1–0 1–2 2–1 0–2
Como 0–0 1–1 0–0 1–1 1–2 1–1 3–1 3–4 2–0 2–0 3–1 1–3 0–0 1–0 5–0 2–1 2–0 6–0 1–0
Cremonese 1–1 1–2 2–2 1–4 1–4 0–0 0–0 0–2 1–2 1–2 2–0 0–2 0–2 0–0 3–0 1–3 3–2 0–0 1–1
Fiorentina 1–1 2–2 1–2 1–2 1–0 0–0 1–2 1–1 1–1 1–0 0–1 1–1 1–3 0–0 1–0 1–2 0–0 2–2 5–1
Genoa 0–1 3–2 3–0 0–2 0–2 2–2 2–1 1–2 0–1 0–3 0–0 1–2 2–3 0–0 1–1 2–1 2–1 3–0 0–2
Hellas Verona 3–1 2–3 2–2 0–1 0–0 0–1 0–2 1–2 1–1 0–1 0–0 0–1 1–2 1–2 0–0 0–2 0–1 0–3 1–3
Inter Milan 1–1 3–1 3–0 4–0 4–1 3–0 2–0 1–1 3–2 2–0 1–0 0–1 2–2 2–0 6–2 5–2 2–1 5–0 1–2
Juventus 1–1 2–0 2–1 0–2 5–0 0–2 2–0 1–1 4–3 2–2 1–1 0–0 3–0 2–0 4–0 2–1 1–1 0–0 3–1
Lazio 0–2 1–1 2–0 0–3 0–0 2–2 3–2 4–0 0–3 1–0 2–0 1–0 0–2 1–1 2–1 0–1 2–1 3–3 3–3
Lecce 0–3 2–2 1–2 0–3 2–1 1–1 1–0 0–0 0–2 0–1 0–0 0–2 0–1 1–2 1–0 0–2 0–0 2–1 2–1
AC Milan 2–3 1–0 1–2 1–1 1–2 2–1 1–1 3–0 1–0 0–0 1–0 1–0 2–1 0–1 2–2 1–0 2–2 3–2 0–3
Napoli 3–1 2–3 1–0 0–0 4–0 2–1 2–1 2–2 3–1 2–1 0–2 2–1 1–0 0–0 3–2 2–2 1–0 2–1 1–0
Parma 1–1 1–3 1–1 0–0 0–2 1–0 0–0 2–1 0–2 1–4 0–1 0–1 2–2 1–1 1–0 2–3 1–0 2–1 0–2
Pisa 1–1 0–1 3–1 0–3 1–0 0–0 1–2 0–0 0–2 0–2 0–0 1–2 1–2 0–3 0–1 0–1 1–3 0–1 0–1
AS Roma 1–1 1–0 2–0 1–0 3–0 4–0 3–1 2–0 0–1 3–3 2–0 1–0 1–1 0–1 2–1 3–0 2–0 0–1 2–0
Sassuolo 2–1 0–1 2–1 2–1 1–0 3–1 1–2 3–0 0–5 0–3 1–0 2–3 2–0 0–2 1–1 2–2 0–1 0–1 3–1
Torino 0–3 1–2 1–2 1–5 1–0 0–0 2–1 2–1 2–2 2–2 2–0 1–0 2–3 1–0 4–1 2–2 0–2 2–1 1–2
Udinese 1–0 0–3 1–1 0–0 0–1 3–0 1–2 1–1 0–1 0–1 1–1 3–2 0–3 1–0 0–1 2–2 1–0 1–2 2–0
Nguồn: Serie A
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Bảng thắng bại

  • T = Thắng, H = Hòa, B = Bại
  • () = Trận đấu bị hoãn, trận đấu bù
Đội \ Vòng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 Đội 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 Đội
Atalanta H H T T H H H H H B B B T B T T B T T Atalanta T H T H T T T B H H T T B H B H T B H Atalanta
Bologna B T B T H T T H H T T T B H B () H B B Bologna H (T) B B B B T T T B T B T T B B H T T H Bologna
Cagliari H B T T B H B H B B H H B T B H T B H Cagliari B T T T B B H H B B B B T B T H B T T Cagliari
Como T B H T H H T H T H H T T B B () T T T Como H (B) T T H () B (H) T T T T T H B B T H T T T Como
Cremonese T T H H H B H H T B B B T T B H B B H Cremonese B H B B B H B B B B T B B H B B T T B Cremonese
Fiorentina H H B B H B B H B B H H B B B T B T H Fiorentina H T B B H T T B H T H T T H H B H T H Fiorentina
Genoa H B H B B B H B B T H H T T B B B H H Genoa T H T B B H T B T T B B T T B H H B B Genoa
Hellas Verona H B H H B B H H B B H B B T T () B B H Hellas Verona B (B) H B B H B B B T B B B B B H H B H B Hellas Verona
Inter Milan T B B T T T T B T T T B T T T () T T T Inter Milan H (T) T T T T T T T B H H T T T H T T H H Inter Milan
Juventus T T T H H H B B T T H H T B T T T H T Juventus T B T T H B B H T T H T T T H H T B H Juventus
Lazio B T B B T H H T H T B T B H T H H B H Lazio T B H T H B H B T T T H B T H T B B T Lazio
Lecce H B B B H T H B B T H B T B T () B H B Lecce B (B) B H B T T B B T B B B B H H T B T T Lecce
AC Milan B T T T T H T H H T H T T T H () T T H AC Milan H (T) T H T () T (H) B T T B T B B T H B B T B AC Milan
Napoli T T T T B T B T T H B T T T B () T T H Napoli H (H) T B T T H B T T T T T H B T H B T T Napoli
Parma B H B H T B H H B B H T B T B () T H B Parma T (H) H B B T T T H H B B H H T T B B B T Parma
Pisa H B B B H B H H H H T H B B B H B H B Pisa H H B B H B B B B T B B B B B B B B B Pisa
AS Roma T T B T T T B T T B T T B B T B T B T AS Roma T T H B T H T H B B T B T H T T T T T AS Roma
Sassuolo B B T B T T H B T B T H B T H B H H B Sassuolo B B T T B T T T B B H T B T H T B B B Sassuolo
Torino B H T B B H T T H H H B B B T T B T B Torino B B B T H B B T B T B T T H H B T B H Torino
Udinese H T T B B H H T B T B B T B T B H B T Udinese H B T T B B B T H B T H T B H T T B B Udinese
Đội \ Vòng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 Đội 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 Đội

Thống kê

Ghi bàn hàng đầu

Hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Bàn thắng[46]
1   Lautaro Martínez Inter Milan 17
2   Anastasios Douvikas Como 14
  Donyell Malen AS Roma
4   Marcus Thuram Inter Milan 13
5   Rasmus Højlund Napoli 12
  Nico Paz Como
7   Giovanni Simeone Torino 11
8   Federico Bonazzoli Cremonese 10
  Keinan Davis Udinese
  Nikola Krstović Atalanta
  Scott McTominay Napoli
  Riccardo Orsolini Bologna
  Gianluca Scamacca Atalanta
  Kenan Yıldız Juventus

Hat-trick

  • N: Sân nhà
Stt Cầu thủ Câu lạc bộ Đối đầu với Tỷ số Thời gian
1   Donyell Malen AS Roma Pisa 3–0 (N) Vòng 32, 10/4/2026

Kiến tạo hàng đầu

Hạng Cầu thủ Đội Kiến tạo[47]
1   Federico Dimarco Inter Milan 17
2   Armand Laurienté Sassuolo 9
  Jesús Rodríguez Como
4   Nicolò Barella Inter Milan 8
5   Kenan Yıldız Juventus 6
  Nico Paz Como
  Nicolò Zaniolo Udinese
  Lautaro Martínez Inter Milan
  Maxence Caqueret Como
  Marcus Thuram Inter Milan
  Paulo Dybala AS Roma

Số trận giữ sạch lưới

Hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Số trận thi đấu Số trận giữ sạch lưới Tỷ lệ[48]
1   Jean Butez Como 38 19 50%
2   Mile Svilar AS Roma 18 47%
3   Yann Sommer Inter Milan 33 15 45%
4   Mike Maignan AC Milan 37 14 38%
5   Michele Di Gregorio Juventus 30 47%
6   Marco Carnesecchi Atalanta 37 13 35%
7   Ivan Provedel Lazio 27 12 44%
8   Vanja Milinković-Savić Napoli 11 41%
9   Emil Audero Cremonese 34 11 32%
10   Wladimiro Falcone Lecce 38 10 26%
11   David de Gea Fiorentina 37 27%
12   Maduka Okoye Udinese 30 33%

Kỷ luật

Cầu thủ

Câu lạc bộ[51]

  • Nhận nhiều thẻ vàng nhất: 83 thẻ
    • Hellas Verona
  • Nhận ít thẻ vàng nhất: 47 thẻ
    • Napoli
  • Nhận nhiều thẻ đỏ nhất: 9 thẻ
    • Lazio
  • Nhận ít thẻ đỏ nhất: 0 thẻ
    • Inter Milan

Giải thưởng

Giải thưởng hàng tháng

Tháng Cầu thủ của tháng Sao mới của tháng HLV của tháng Bàn thắng của tháng
Cầu thủ Đội Cầu thủ Đội HLV Đội Cầu thủ Đội
Tháng 8   Kenan Yıldız[52] Juventus   Nico Paz[53][54] Como   Davide Nicola[55] Cremonese   Federico Bonazzoli[56] Cremonese
Tháng 9   Christian Pulisic[57] AC Milan   Massimiliano Allegri[58] AC Milan   Vasilije Adžić[59] Juventus
Tháng 10   Frank Anguissa[60] Napoli   Ange-Yoan Bonny[61] Inter Milan   Gian Piero Gasperini[62] AS Roma   Scott McTominay[63] Napoli
Tháng 11   Jamie Vardy[64] Cremonese   Kenan Yıldız[65] Juventus   Massimiliano Allegri[66] AC Milan   Piotr Zieliński[67] Inter Milan
Tháng 12   Lautaro Martínez Inter Milan   Rasmus Højlund Napoli   Cristian Chivu Inter Milan   Semih Kılıçsoy Cagliari [68][69][70][71]
Tháng 1   Federico Dimarco   Martin Baturina Como   Ruslan Malinovskyi Genoa [72][73][74][75]
Tháng 2   Donyell Malen AS Roma   Antonio Vergara Napoli   Raffaele Palladino Atalanta   Scott McTominay Napoli [76][77][78][79]
Tháng 3   Jérémie Boga Juventus   Kenan Yıldız Juventus   Cesc Fàbregas Como   Francisco Conceição Juventus [80][81][82][83]
Tháng 4   Marcus Thuram Inter Milan   Arthur Atta Udinese   Luciano Spalletti Juventus   Hakan Çalhanoğlu Inter Milan [84][85][86][87]
Tháng 5   Lautaro Martínez   Niccolò Pisilli AS Roma   Kosta Runjaić Udinese   Jonathan Rowe Bologna [88][89][90][91]

Giải thưởng mùa giải

Giải thưởng Cầu thủ Đội Tk.
Cầu thủ xuất sắc nhất   Federico Dimarco Inter Milan [92]
Ngôi sao mới nổi   Kenan Yıldız Juventus [93]
Thủ môn xuất sắc nhất   Mile Svilar AS Roma
Hậu vệ xuất sắc nhất   Marco Palestra Cagliari
Tiền vệ xuất sắc nhất   Nico Paz Como
Tiền đạo xuất sắc nhất   Lautaro Martínez Inter Milan
HLV mùa giải   Cristian Chivu [94]
Khoảnh khắc Fair-play   Vanja Milinković-Savić Napoli [95]
Đội hình của mùa giải EA Sports[96][97]
Thủ môn   Mike Maignan (AC Milan)
Hậu vệ   Marco Palestra (Cagliari)   Jacobo Ramón (Como)   Bremer (Juventus)   Federico Dimarco (Inter Milan)
Tiền vệ   Scott McTominay (Napoli)   Luka Modrić (AC Milan)   Piotr Zieliński (Inter Milan)
Tiền đạo   Nico Paz (Como)   Lautaro Martínez (Inter Milan)   Kenan Yıldız (Juventus)
Dự bị

  Mile Svilar (AS Roma)
  Evan Ndicka (AS Roma)
  Manuel Akanji (Inter Milan)
  Adrien Rabiot (AC Milan)
  Máximo Perrone (Como)
  Weston McKennie (Juventus)
  Wesley (AS Roma)
  Nikola Vlašić (Torino)
  Rasmus Højlund (Napoli)
  Tasos Douvikas (Como)
  Keinan Davis (Udinese)

Tham khảo

  1. ^ "Calendario Serie A 2025-2026, quando inizia e finisce il campionato: le date" [Lịch thi đấu Serie A 2025-2026, thời gian bắt đầu và kết thúc giải vô địch: ngày tháng]. sport.sky.it (bằng tiếng Ý). ngày 1 tháng 4 năm 2025.
  2. ^ "Italy » Serie A 2024/2025 » Schedule" [Ý » Serie A 2024/2025 » Lịch thi đấu]. worldfootball.net (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2026.
  3. ^ Maurelli, Niccolò (ngày 13 tháng 4 năm 2025). "Sassuolo promosso in serie A. I segreti della squadra di Fabio Grosso, dallo psicologo alla dieta" [Sassuolo thăng hạng Serie A. Bí quyết của đội bóng Fabio Grosso, từ nhà tâm lý học đến chế độ ăn uống.]. La Repubblica.
  4. ^ "Filippo Inzaghi's Pisa return to Serie A after 34 years" [Pisa của Filippo Inzaghi trở lại Serie A sau 34 năm]. Reuters (bằng tiếng Anh). ngày 4 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2025.
  5. ^ Boccucci, Massimo (ngày 1 tháng 6 năm 2025). "Serie B, Cremonese promossa in A grazie alla vittoria per 3-2 a La Spezia" [Cremonese thăng hạng lên Serie B nhờ chiến thắng 3-2 trước La Spezia.]. Il Messaggero.
  6. ^ "Palladino's contract terminated" [Hợp đồng của Palladino đã chấm dứt]. ACF Fiorentina. ngày 30 tháng 5 năm 2025.
  7. ^ "STEFANO PIOLI APPOINTED HEAD COACH OF FIORENTINA" [STEFANO PIOLI ĐƯỢC BỔ NHIỆM HUẤN LUYỆN VIÊN TRƯỞNG FIORENTINA]. ACF Fiorentina. ngày 12 tháng 7 năm 2025.
  8. ^ "Comunicato di FC Internazionale Milano | Inter.it" [Thông cáo báo chí của FC Internazionale Milano | Inter.it]. www.inter.it (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2025.
  9. ^ "Cristian Chivu is the new Inter head coach" [Cristian Chivu là huấn luyện viên trưởng mới của Inter]. Inter Milan. ngày 9 tháng 6 năm 2025.
  10. ^ "COMUNICATO | CRISTIAN CHIVU" [THÔNG CÁO BÁO CHÍ | CRISTIAN CHIVU]. Parma Calcio 1913 (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2025.
  11. ^ "CARLOS CUESTA IS PARMA CALCIO MANAGER" [CARLOS CUESTA LÀ HUẤN LUYỆN VIÊN PARMA CALCIO]. Parma Calcio 1913. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2025.
  12. ^ "AC Milan extends its gratitude and thanks to Sérgio Conceição: official statement" [AC Milan gửi lời cảm ơn tới Sérgio Conceição: tuyên bố chính thức]. AC Milan (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2025.
  13. ^ "Massimiliano Allegri appointed as AC Milan Head Coach: the official statement" [Massimiliano Allegri được bổ nhiệm làm Huấn luyện viên trưởng của AC Milan: tuyên bố chính thức]. AC Milan (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2025.
  14. ^ "Claudio Ranieri è il nuovo responsabile tecnico dell'AS Roma" [Claudio Ranieri là giám đốc kỹ thuật mới của AS Roma.]. www.asroma.com (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2025.
  15. ^ "AS Roma appoint Gian Piero Gasperini as new Head Coach" [AS Roma bổ nhiệm Gian Piero Gasperini làm Huấn luyện viên trưởng mới]. www.asroma.com (bằng tiếng Ý). ngày 6 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2025.
  16. ^ "Grazie mister" [Cảm ơn ông]. Atalanta BC (bằng tiếng Ý). ngày 1 tháng 6 năm 2025.
  17. ^ "Benvenuto mister Ivan Jurić!" [Xin chào, ông Ivan Jurić!] (bằng tiếng Ý). Atalanta BC. ngày 6 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2025.
  18. ^ "Comunicato ufficiale" [Thông cáo báo chí chính thức]. SS Lazio (bằng tiếng Ý). ngày 2 tháng 6 năm 2025.
  19. ^ "Comunicato ufficiale Sarri" [Thông cáo báo chí chính thức Sarri]. SS Lazio (bằng tiếng Ý). ngày 2 tháng 6 năm 2025.
  20. ^ "Il Cagliari ringrazia Mister Nicola" [Cagliari cảm ơn ông Nicola]. Cagliari Calcio (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2025.
  21. ^ "Fabio Pisacane è il nuovo allenatore del Cagliari" [Fabio Pisacane là huấn luyện viên mới của Cagliari]. Cagliari Calcio (bằng tiếng Ý). ngày 11 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
  22. ^ "Nota del Club" [Ghi chú của câu lạc bộ]. Torino FC (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2025.
  23. ^ "Baroni sarà l'allenatore per la stagione 2025/26 | Torino FC" [Baroni sẽ là huấn luyện viên cho mùa giải 2025/26 | Torino FC]. Baroni sarà l'allenatore per la stagione 2025/26 | Torino FC (bằng tiếng Ý). ngày 5 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2025.
  24. ^ "Interruzione rapporto contrattuale con mister Giampaolo" [Chấm dứt mối quan hệ hợp đồng với Ông Giampaolo]. US Lecce. ngày 10 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2025.
  25. ^ "Eusebio Di Francesco è il nuovo allenatore della Prima Squadra" [Eusebio Di Francesco là huấn luyện viên mới của Đội một]. US Lecce. ngày 26 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2025.
  26. ^ "Comunicato Societario (venerdì 13 giugno 2025)" [Thông cáo báo chí của công ty (Thứ sáu, ngày 13 tháng 6 năm 2025)]. Pisa SC. ngày 13 tháng 6 năm 2025.
  27. ^ "Alberto Gilardino è il Tecnico del Pisa!" [Alberto Gilardino là huấn luyện viên Pisa!]. Pisa SC. ngày 26 tháng 6 năm 2025.
  28. ^ "Comunicato ufficiale: Giovanni Stroppa" [Tuyên bố chính thức: Giovanni Stroppa]. US Cremonese. ngày 13 tháng 6 năm 2025.
  29. ^ "Davide Nicola nuovo allenatore della Cremonese" [Davide Nicola là huấn luyện viên mới của Cremonese.]. US Cremonese. ngày 2 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2025.
  30. ^ a b Juventus.com. "Igor Tudor is no longer Juventus' head coach - Juventus" [Igor Tudor không còn là huấn luyện viên trưởng của Juventus nữa - Juventus]. Juventus.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2025.
  31. ^ a b Juventus.com. "Welcome, Coach Luciano Spalletti" [Chào mừng, HLV Luciano Spalletti]. Juventus.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2025.
  32. ^ a b Petrone, Giorgia (ngày 1 tháng 11 năm 2025). "Comunicato Stampa" [Thông cáo báo chí]. Genoa Cricket and Football Club - Official Website (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2025.
  33. ^ a b "Stefano Pioli relieved of coaching duties" [Stefano Pioli bị miễn nhiệm chức vụ huấn luyện viên]. ACF Fiorentina. ngày 4 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2025.
  34. ^ a b "Daniele De Rossi è il nuovo allenatore" [Daniele De Rossi là huấn luyện viên mới] (bằng tiếng Ý). Genoa CFC. ngày 6 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2025.
  35. ^ [1]
  36. ^ "Ivan Jurić non è più l'allenatore dell'Atalanta" [Ivan Jurić không còn là HLV của Atalanta] (bằng tiếng Ý). Atalanta BC. ngày 10 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2025.
  37. ^ "Benvenuto Raffaele Palladino!" [Chào mừng Raffaele Palladino!]. Atalanta - News (bằng tiếng Ý). ngày 11 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2025.
  38. ^ "Comunicato Societario (1 febbraio 2026)" [Thông cáo báo chí (ngày 1 tháng 2 năm 2026)] (bằng tiếng Ý). ngày 1 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2026./
  39. ^ "Oscar Hiljemark è il nuovo Tecnico del Pisa" [Oscar Hiljemark là huấn luyện viên mới của Pisa] (bằng tiếng Ý). ngày 3 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2026./
  40. ^ "Comunicato del Club: Paolo Zanetti" [Thông cáo báo chí của câu lạc bộ: Paolo Zanetti]. Hellas Verona FC. ngày 2 tháng 2 năm 2026.
  41. ^ "Nota del Club: Paolo Sammarco" [Ghi chú của câu lạc bộ: Paolo Sammarco]. Hellas Verona FC. ngày 3 tháng 2 năm 2026.
  42. ^ "Nota del club" [Ghi chú của câu lạc bộ]. Torino FC. ngày 23 tháng 2 năm 2026.
  43. ^ "D'Aversa al Toro" [Từ Aversa đến Toro]. Torino FC. ngày 23 tháng 2 năm 2026.
  44. ^ "Davide Nicola sollevato dalla guida tecnica della prima squadra – US Cremonese" [Davide Nicola bị miễn nhiệm vụ huấn luyện đội một – US Cremonese] (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2026.
  45. ^ "Bentornato, mister Giampaolo! – US Cremonese" [Chào mừng trở lại, ông Giampaolo! – US Cremonese] (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2026.
  46. ^ "COMPETIZIONE SERIE A ENILIVE, STATISTICHE, GOL" [Giải Serie A Enilive, Thống kê, Bàn thắng]. Serie A. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2026.
  47. ^ "COMPETIZIONE SERIE A ENILIVE, STATISTICHE, ASSIST" [Giải Serie A Enilive, Thống kê, Kiến tạo]. Serie A. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2026.
  48. ^ "Clean Sheets - Serie A" [Giữ sạch lưới - Serie A]. FootyStats. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2026.
  49. ^ "Yellow Cards" [Thẻ vàng]. Serie A. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2026.
  50. ^ "Red Cards" [Thẻ đỏ]. Serie A. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2026.
  51. ^ "Italian Serie A Discipline Stats - 2025-26" [Thống kê kỷ luật Serie A Ý - 2025-26]. ESPN. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2026.
  52. ^ "Kenan Yildiz "EA SPORTS FC Player Of The Month" for August" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 11 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2025.
  53. ^ "Nico Paz "Rising Star of the Month" for August" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 10 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2025.
  54. ^ "Nico Paz "Rising Star of the Month" for September" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 8 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2025.
  55. ^ "Davide Nicola Philadelphia Coach Of The Month for August" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 12 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2025.
  56. ^ "The iliad Goal Of The Month award for August" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 10 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2025.
  57. ^ "Christian Pukisic "EA SPORTS FC Player Of The Month" for September" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 9 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2025.
  58. ^ "Massimiliano Allegri Philadelphia Coach Of The Month for September" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 10 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2025.
  59. ^ "The iliad Goal Of The Month award for September" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 8 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2025.
  60. ^ "Frank Zambo Anguissa "EA SPORTS FC Player Of The Month" for October" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 6 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2025.
  61. ^ @SerieA (ngày 5 tháng 11 năm 2025). "Ange-Yoan Bonny ➡️ Rising Star Of The Month - October 🌟" (Tweet) – qua Twitter.
  62. ^ "Gian Piero Gasperini Philadelphia Coach Of The Month for October" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 7 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2025.
  63. ^ "The iliad Goal Of The Month award for October" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 5 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2025.
  64. ^ "Jamie Vardy "EA SPORTS FC Player Of The Month" for November" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 11 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2025.
  65. ^ "Kenan Yildiz "Rising Star Of The Month" for November" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 10 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2025.
  66. ^ "Massimiliano Allegri Philadelphia Coach Of The Month for November" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 12 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2025.
  67. ^ "The iliad Goal Of The Month award for November" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 10 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2025.
  68. ^ "Lautaro Martinez EA SPORTS FC Player Of The Month for December" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 14 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2026.
  69. ^ "Rasmus Hojlund Rising Star Of The Month for December" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 7 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2026.
  70. ^ "Cristian Chivu Philadelphia Coach Of The Month for December" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 9 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2026.
  71. ^ "The iliad Goal Of The Month for December" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 7 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2026.
  72. ^ "Federico Dimarco EA SPORTS FC Player Of The Month for January" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 6 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2026.
  73. ^ "Martin Baturina "Rising Star Of The Month" for January" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  74. ^ "Cristian Chivu Philadelphia Coach Of The Month for January" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 30 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2026.
  75. ^ "The iliad Goal Of The Month for January" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 4 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2026.
  76. ^ "Donyell Malen "EA SPORTS FC Player Of The Month" for February" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 5 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2026.
  77. ^ "Antonio Vergara "Rising Star Of The Month" for February" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 4 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2026.
  78. ^ "Raffaele Palladino "Philadelphia Coach Of The Month" for February" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 6 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2026.
  79. ^ "The iliad Goal Of The Month for February" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 4 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2026.
  80. ^ "Jeremie Boga "EA SPORTS FC Player Of The Month" for March" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 2 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2026.
  81. ^ "Kenan Yildiz Rising Star Of The Month for March" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 1 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2026.
  82. ^ "Cesc Fabregas Philadelphia Coach Of The Month for March" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 3 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.
  83. ^ "The iliad Goal Of The Month for March" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 1 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2026.
  84. ^ "Marcus Thuram EA SPORTS FC Player Of The Month for April" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 7 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2026.
  85. ^ "Arthur Atta Rising Star Of The Month for April" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 6 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2026.
  86. ^ "Luciano Spalletti Philadelphia Coach Of The Month for April" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 1 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2026.
  87. ^ "The iliad Goal Of The Month for April" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 6 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2026.
  88. ^ "Lautaro Martinez EA SPORTS FC Player Of The Month for May" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 21 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2026.
  89. ^ "Niccolò Pisilli Rising Star Of The Month for Maggio" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 21 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2026.
  90. ^ "Kosta Runjaic Philadelphia Coach Of The Month for May" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 21 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2026.
  91. ^ "The iliad Goal Of The Month for May" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 29 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2026.
  92. ^ "Federico Dimarco MVP Best Overall for Serie A 2025/2026". Serie A. ngày 22 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2026.
  93. ^ "The MVPs of the Serie A 2025/2026". Serie A. ngày 22 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2026.
  94. ^ "Cristian Chivu Philadelphia Coach Of The Season for Serie A 2025/2026" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 22 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2026.
  95. ^ "The Philadelphia Fair Play Moment Of The Season" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 22 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2026.
  96. ^ "EA Sports FC 26 – Serie A Team of the Season". Serie A. ngày 17 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2026.
  97. ^ @eafcmobile (ngày 16 tháng 4 năm 2026). "The wait is over. #TOTS starts in Italy 🇮🇹 Presenting the first Team of the Season, @SerieA. Arriving Friday in #FC26" [Thời gian chờ đợi đã kết thúc. #TOTS chính thức bắt đầu tại Ý 🇮🇹 Giới thiệu Đội hình tiêu biểu đầu tiên của mùa giải, @SerieA. Sẽ có mặt vào thứ Sáu trong #FC26.] – qua Instagram.

Liên kết ngoài