Pseudanthias emma
| Pseudanthias emma | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Chordata |
| Lớp: | Actinopterygii |
| Bộ: | Perciformes |
| Họ: | Anthiadidae |
| Chi: | Pseudanthias |
| Loài: | P. emma
|
| Danh pháp hai phần | |
| Pseudanthias emma Gill & Psomadakis, 2018 | |
Pseudanthias emma là một loài cá biển thuộc chi Pseudanthias trong họ Anthiadidae. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 2018.[1]
Từ nguyên
Từ định danh emma được đặt theo tên của Emma, con gái của tác giả thứ hai Peter Psomadakis.[2]
Phân bố và môi trường sống
P. emma hiện chỉ được biết đến ở ngoài khơi vùng Tanintharyi, Myanmar.[3] Loài này được thu thập trên một rạn san hô ở độ sâu khoảng 105 m.[4]
Mô tả
P. emma có chiều dài cơ thể lớn nhất được ghi nhận là gần 11 cm. Vây đuôi hơi lõm nhẹ ở phần giữa, với các tia sợi vươn dài xuất phát từ tia thứ hai tính từ trên xuống và tia thứ hai tính từ dưới lên.[4]
Số gai ở vây lưng: 10; Số tia vây ở vây lưng: 16; Số gai ở vây hậu môn: 3; Số tia vây ở vây hậu môn: 7; Số gai ở vây bụng: 1; Số tia vây ở vây bụng: 5; Số tia vây ở vây ngực: 18; Số vảy đường bên: 42.[4]
Tham khảo
- ^ Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Thông tin Pseudanthias emma trên FishBase. Phiên bản tháng 2 năm 2026.
- ^ Christopher Scharpf (2026). "Order Perciformes (part 4)". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database.
- ^ R. Fricke; W. N. Eschmeyer; R. van der Laan, biên tập (2025). "Pseudanthias emma". Catalog of Fishes. Viện Hàn lâm Khoa học California. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2026.
- ^ a b c Gill, Anthony C.; Psomadakis, Peter N. (2018). "Pseudanthias emma new species, with notes on a collection of anthiadine serranid fishes from off Myanmar (eastern Indian Ocean)". Zootaxa. Quyển 4455 số 3. tr. 525–536. doi:10.11646/zootaxa.4455.3.8. ISSN 1175-5334. PMID 30314198.
Lỗi Lua trong Mô_đun:Taxonbar tại dòng 141: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).