Pseudanthias townsendi
| Pseudanthias townsendi | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Chordata |
| Lớp: | Actinopterygii |
| Bộ: | Perciformes |
| Họ: | Anthiadidae |
| Chi: | Pseudanthias |
| Loài: | P. townsendi
|
| Danh pháp hai phần | |
| Pseudanthias townsendi (Boulenger, 1897) | |
| Các đồng nghĩa | |
| |
Pseudanthias townsendi là một loài cá biển thuộc chi Pseudanthias trong họ Anthiadidae. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1897.
Từ nguyên
Từ định danh townsendi được đặt theo tên của Frederick William Townsend, chỉ huy tàu cáp Patrick Stewart của Ấn Độ, người đã thu thập nhiều loài cá và động vật thân mềm trong khi thực hiện công việc đặt cáp ở vịnh Ba Tư, bao gồm cả mẫu gốc của loài này.[2]
Phân bố và môi trường sống
Từ vịnh Ba Tư, P. townsendi có phân bố trải dài xuống phía nam dọc Oman, phía đông đến Pakistan.[1] Chúng sống trên rạn san hô ở độ sâu khoảng 15–63 m.[3]
Mô tả
P. townsendi có chiều dài lớn nhất được ghi nhận là 9 cm. Cá đực có màu vàng, một dải đỏ nâu sẫm từ gáy đến vây đuôi, hẹp dần rồi uốn cong hình chữ U trên vây đuôi, chạy ngược về phía trước lên đến đầu, băng qua mắt. Vây lưng đỏ hồng ở gốc. Các vây đôi (ngực, bụng) màu tím nhạt đến đỏ. Vây hậu môn có một đốm đỏ phía sau và rìa xanh nhạt. Vây đuôi có dải hồng nhạt bao quanh dải chữ U, phía ngoài dải hồng là một dải hình bán nguyệt đỏ sẫm, chóp hai thùy đuôi đỏ, nổi bật nhờ hai sọc xanh nhạt ở sát dưới. Cá cái màu cam, mỗi vảy có tâm vàng, phần lưng ửng vàng hơn, phần bụng phớt hồng. Có một sọc cam đỏ đến tím nhạt kéo từ má dưới mắt đến gốc vây ngực.[4]
Gai vây lưng: 10; Tia vây lưng: 15–17; Gai vây hậu môn: 3; Tia vây hậu môn: 6–7; Gai vây bụng: 1; Tia vây bụng: 5; Tia vây ngực: 16–18; Vảy đường bên: 37–42.[5]
Tham khảo
- ^ a b Carpenter, K. E.; Borsa, P.; Jiddawi, N.; Smith-Vaniz, W. F.; Obota, C. & Yahya, S. (2018). "Pseudanthias townsendi". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2018: e.T46088184A46664904. doi:10.2305/IUCN.UK.2018-2.RLTS.T46088184A46664904.en. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2026.
{{Chú thích tập san học thuật}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết) - ^ Christopher Scharpf (2026). "Order Perciformes (part 4)". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database (bằng tiếng Anh).
- ^ Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Thông tin Pseudanthias townsendi trên FishBase. Phiên bản tháng 2 năm 2026.
- ^ Phillip C. Heemstra & Elaine Heemstra (2022). "Anthiadidae". Trong Phillip C. Heemstra; E. Heemstra; David A. Ebert; W. Holleman; John E. Randall (biên tập). Coastal fishes of the western Indian Ocean (quyển 3) (PDF). South African Institute for Aquatic Biodiversity. tr. 111.
{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách biên tập viên (liên kết) - ^ Heemstra, Phillip C.; Akhilesh, K. V. (2012). "A review of the anthiine fish genus Pseudanthias (Perciformes: Serranidae) of the western Indian Ocean, with description of a new species and a key to the species" (PDF). aqua, International Journal of Ichthyology. Quyển 18 số 3. tr. 121–164.
Lỗi Lua trong Mô_đun:Taxonbar tại dòng 141: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).