Bước tới nội dung

Pyronotanthias lori

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Pyronotanthias lori
Tập tin:Pseudanthias lori (10.5281-zenodo.4050419) Figure 8.png
Phân loại khoa học edit
Giới: Animalia
Ngành: Chordata
Lớp: Actinopterygii
Bộ: Perciformes
Họ: Anthiadidae
Chi: Pyronotanthias
Loài:
P. lori
Danh pháp hai phần
Pyronotanthias lori
(Lubbock & Randall, 1976)
Các đồng nghĩa
  • Anthias lori Lubbock & Randall, 1976
  • Pseudanthias lori (Lubbock & Randall, 1976)

Pyronotanthias lori là một loài cá biển thuộc chi Pyronotanthias trong họ Anthiadidae. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1976.

Phân loại học

P. lori trước đây được xếp vào chi Pseudanthias, theo kết quả phân tích dữ liệu hình tháiphân tử của Gill (2022) thì loài này được chuyển sang chi Pyronotanthias.[2]

Từ nguyên

Từ định danh lori được đặt theo tên con gái Lori của tác giả J. E. Randall, mẫu gốc dùng minh họa loài cá này được thu thập vào ngày sinh nhật của cô.[3]

Phân bố và môi trường sống

Từ đảo Giáng Sinhbãi cạn Rowley, P. lori có phân bố trải dài về phía đông đến Tuamotu, về phía bắc đến miền nam Nhật Bản, phía nam đến bờ biển phía bắc ÚcNouvelle-Calédonie.[4]

P. lori thường sống thành từng nhóm nhỏ trên vách đá dốc, gần hang hoặc gờ đá của trên đới sườn dốc, độ sâu khoảng 7–70 m.[5]

Mô tả

Chiều dài cơ thể lớn nhất được ghi nhận ở P. lori là 12 cm. Cá có màu hồng nhạt đến hồng tím với một hàng các vạch đỏ tươi dọc theo lưng, một vệt đỏ cam ở phần trên của cuống đuôi và các chấm vàng cam óng ở hai bên thân. Thùy đuôi dài ở cá đực.[6]

Gai vây lưng: 10; Tia vây lưng: 16–17; Gai vây hậu môn: 3; Tia vây hậu môn: 7–8; Gai vây bụng: 1; Tia vây bụng: 5; Tia vây ngực: 16–18; Vảy đường bên: 49–52.[7]

Tham khảo

  1. ^ Williams, J. T.; Lawrence, A. & Myers, R. (2016). "Pyronotanthias lori". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2016: e.T69591014A69592572. doi:10.2305/IUCN.UK.2016-3.RLTS.T69591014A69592572.en. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.{{Chú thích tập san học thuật}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  2. ^ Gill, Anthony C. (2022). "Revised definitions of the anthiadine fish genera Mirolabrichthys Herre and Nemanthias Smith, with description of a new genus (Teleostei: Serranidae)". Zootaxa. Quyển 5092 số 1. tr. 41–66. doi:10.11646/zootaxa.5092.1.2. ISSN 1175-5334. PMID 35391222.
  3. ^ Christopher Scharpf (2026). "Order Perciformes (part 4)". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database.
  4. ^ R. Fricke; W. N. Eschmeyer; R. van der Laan, biên tập (2025). "Pyronotanthias lori". Catalog of Fishes. Viện Hàn lâm Khoa học California. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
  5. ^ Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Thông tin Pyronotanthias lori trên FishBase. Phiên bản tháng 2 năm 2026.
  6. ^ Bray, D. J. (2022). "Lori's Basslet, Pyronotanthias lori (Lubbock & Randall 1976)". Fishes of Australia.
  7. ^ Randall, John E.; Allen, Gerald Robert; Steene, Roger C. (1998). Fishes of the Great Barrier Reef and Coral Sea, Revised and Expanded Edition. Đại học Hawaii. tr. 94. ISBN 978-0-8248-1895-1.

Lỗi Lua trong Mô_đun:Taxonbar tại dòng 141: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).