Quân khu 7, Quân đội nhân dân Việt Nam

(Đổi hướng từ Quân khu 7)

Bản mẫu:Thông tin đơn vị quân sự Việt Nam

Quân khu 7 trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam là một trong 7 quân khu của Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay có nhiệm vụ tổ chức, xây dựng, quản lý và chỉ huy quân đội chiến đấu bảo vệ vùng Đông Nam Bộ mở rộng, bảo vệ 4 tỉnh, thành phố là Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đồng Nai, Tây Ninh, Lâm Đồng.[1]

Lịch sử

  • Ngày 10 tháng 12 năm 1945, thành lập Quân khu 7 bao gồm thành phố Sài Gòn và các tỉnh Gia Đinh, Chợ Lớn, Bà Rịa, Biên Hòa, Thủ Dầu Một và Tây Ninh.[2]
  • Năm 1976, Quân khu 7 tiếp nhận tỉnh Long An từ Quân khu 8 vừa giải thể.
  • Năm 1999, Quân khu 7 tiếp nhận tỉnh Bình Thuận và Lâm Đồng từ Quân khu 5 chuyển sang.
  • Ngày nay, Quân khu 7 gồm 2 thành phố là Thành phố Hồ Chí MinhThành phố Đồng Nai, cùng 2 tỉnh Tây NinhLâm Đồng.

Trụ sở

Bộ Tư lệnh Quân khu 7 đặt ở số 204 Đường Hoàng Văn Thụ, phường Đức Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh. Trước năm 1975, đây là Trại Trần Hưng Đạo và là trụ sở Bộ Tổng tham mưu Quân lực Việt Nam Cộng hòa.

Lãnh đạo hiện nay

Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam

Bản mẫu:Infobox cơ quan Việt NamTừ năm 2006 thực hiện chế độ Chính ủy, Chính trị viên trong Quân đội.[3] Tổ chức Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam trong Quân khu 7 theo phân cấp như sau:

  • Đảng bộ Quân khu 7 là cao nhất.
  • Đảng bộ Bộ Tham mưu, Cục Chính trị, Cục Hậu cần - Kỹ thuật, các Sư đoàn, Lữ đoàn, Bộ Tư lệnh Thành phố, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh (tương đương cấp Sư đoàn)
  • Đảng bộ các đơn vị cơ sở trực thuộc các Cục, Sư đoàn (tương đương cấp Tiểu đoàn và Trung đoàn)
  • Chi bộ các cơ quan đơn vị trực thuộc các đơn vị cơ sở (tương đương cấp Đại đội)

Ban Thường vụ Đảng ủy Quân khu 7 nhiệm kỳ 2025 – 2030

  • Trung tướng Trần Vinh Ngọc – Bí thư Đảng ủy, Chính ủy Quân khu
  • Trung tướng Lê Xuân Thế – Phó Bí thư Đảng ủy, Tư lệnh Quân khu
  • Thiếu tướng Lê Xuân Bình – Ủy viên Ban thương vụ Đảng ủy, Phó Tư lệnh, Tham mưu trưởng Quân khu
  • Thiếu tướng Đặng Văn Lẫm – Ủy viên Ban thường vụ Đảng ủy, Phó Tư lệnh Quân khu
  • Thiếu tướng Trần Ngọc Minh - Ủy viên Ban thường vụ Đảng ủy, Phó Tư lệnh Quân khu
  • Đại tá Nguyễn Tấn Linh - Ủy viên Ban thường vụ Đảng ủy, Phó Tư lệnh Quân khu
  • Thiếu tướng Trần Chí Tâm – Ủy viên Ban thường vụ Đảng ủy, Phó Chính ủy Quân khu
  • Thiếu tướng Phạm Anh Tuấn - Ủy viên Ban thường vụ Đảng ủy, Chủ nhiệm Chính trị Quân khu

Ban chấp hành Đảng bộ Quân khu 7 nhiệm kỳ 2025 – 2030

  • Trung tướng Trần Vinh Ngọc, Chính ủy Quân khu
  • Trung tướng Lê Xuân Thế, Tư lệnh Quân khu
  • Thiếu tướng Lê Xuân Bình, Phó Tư lệnh, Tham mưu trưởng Quân khu
  • Thiếu tướng Đặng Văn Lẫm, Phó Tư lệnh Quân khu
  • Thiếu tướng Trần Ngọc Minh, Phó Tư lệnh Quân khu
  • Đại tá Nguyễn Tấn Linh – Phó Tư lệnh Quân khu
  • Thiếu tướng Trần Chí Tâm, Phó Chính ủy Quân khu
  • Thiếu tướng Phạm Anh Tuấn, Chủ nhiệm Chính trị Quân khu
  • Đại tá Nguyễn Ngọc Kiên, Phó TMT Quân khu
  • Thiếu tướng Nguyễn Đức Thắng, Phó Chủ nhiệm Chính trị Quân khu
  • Đại tá Nguyễn Như Trúc, Phó Chủ nhiệm Chính trị Quân khu
  • Đại tá Nguyễn Thanh Tâm, Chủ nhiệm Hậu cần - Kỹ thuật Quân khu
  • Đại tá Nguyễn Hồng Cảnh, Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy Quân khu
  • Đại tá Nguyễn Bảo Anh, Chánh Thanh tra Quốc phòng Quân khu
  • Đại tá Lê Ngọc Dương, Hiệu trưởng Trường Quân sự Quân khu
  • Đại tá Trần Hoàng Giang, Chính ủy Sư đoàn 5
  • Đại tá , Sư đoàn trưởng Sư đoàn 302

Tổ chức chính quyền

Cơ quan trực thuộc

  • Văn phòng
  • Thanh tra
  • Phòng Tài chính
  • Phòng Khoa học quân sự
  • Phòng Điều tra hình sự
  • Phòng Thi hành án hình sự
  • Phòng Đối ngoại
 
Thiếu tướng Lê Ngọc Hải

Bộ Tham mưu

  • Tham mưu trưởngː Thiếu tướng Lê Xuân Bình (từ tháng 2/2025)
  • Phó Tham mưu trưởngː Thiếu tướng Lê Ngọc Hải (từ tháng 12/2022)
  • Phó Tham mưu trưởng: Đại tá Nguyễn Ngọc Kiên (Bí thư Đảng ủy BTM) (từ tháng 7/2025)
  • Phó tham mưu trưởng: Đại tá Phùng Thế Hùng (từ tháng 10/2025)
  • Phó Tham mưu trưởng: Đại tá Trần Hữu Nhân (từ tháng 7/2025)
  • Phó Tham mưu trưởng :Đại tá Nguyễn Hải Nam (từ tháng 4/2026)
  • Phòng Quân huấn - Nhà trường
  • Phòng Quân lực
  • Phòng Tác chiến
  • Phòng Tác chiến điện tử
  • Phòng Dân quân tự vệ
  • Phòng Cứu hộ cứu nạn

Cục Chính trị

  • Chủ nhiệm: Thiếu tướng Phạm Anh Tuấn (2 tháng 5 năm 2025 – nay)
  • Phó Chủ nhiệm: Thiếu tướng Trần Đức Thắng (nguyên Phó Giám đốc Bệnh viện Quân y 175)
  • Phó Chủ nhiệm: Đại tá Nguyễn Như Trúc (2019–nay) (nguyên Phó cục trưởng Cục Tuyên huấn, TCCT)
  • Phó Chủ nhiệm: Đại tá Thái Thành Đức (2020–nay) (nguyên Chính ủy Sư đoàn 5)
  • Phó Chủ nhiệm: Đại tá Nguyễn Văn Lộc (10/2025-nay) (nguyên Phó Chủ nhiệm Chính trị Quân đoàn 34)

Cục Hậu Cần - Kỹ thuật

  • Chủ nhiệm: Đại tá Nguyễn Thanh Tâm (nguyên Phó Chỉ Huy trưởng - TMT Bộ CHQS tỉnh Bình Dương
  • Phó Chủ nhiệm: Đại tá Lê Chí Dũng (nguyên Phó Chủ nhiệm Cục Hậu cần QK)
  • Phó Chủ nhiệm: Đại tá Vũ Nam Sơn (nguyên Phó Chủ nhiệm Kỹ thuật QK)
  • Phó Chủ nhiệm: Đại tá Trịnh Ngọc Dục (nguyên Phó Chủ nhiệm Kỹ thuật QK)
  • Chính ủy: Đại tá Phạm Ngọc Sơn ( nguyên Chính ủy Cục Hậu cần QK)
 
Các quân khu hiện tại của Việt Nam (màu đỏ: Thủ đô Hà Nội, được bảo vệ bởi Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội)

Đơn vị trực thuộc Quân khu

Đơn vị trực thuộc Bộ Tham mưu, Cục Chính trị, Cục Hậu cần - Kỹ thuật

  • Tiểu đoàn Đặc công 60, Bộ Tham mưu[17]
  • Tiểu đoàn Phòng hóa 38, Bộ Tham mưu
  • Tiểu đoàn Trinh sát 47, Bộ Tham mưu[17]
  • Tiểu đoàn Vệ binh 180, Bộ Tham mưu[17][18]
  • Tiểu đoàn Chỉ huy Pháo binh 10, Bộ Tham mưu
  • Tiểu đoàn Tác chiến Điện tử 97, Bộ Tham mưu
  • Tiểu đoàn Phương tiện không người lái, Bộ Tham mưu
  • Xưởng in Bản đồ, Bộ Tham mưu[19]
  • Toà án Quân sự, Cục Chính trị.
  • Viện kiểm sát Quân sự, Cục Chính trị.
  • Bảo tàng Quân khu 7, Cục Chính trị[20]
  • Báo Quân khu 7, Cục Chính trị
  • Xưởng in báo, Cục Chính trị
  • Đoàn An điều dưỡng 28, Cục Chính trị
  • Lữ đoàn Vận tải 657, Cục Hậu cần - Kỹ thuật[21]
  • Kho Xăng VK102, Cục Hậu cần - Kỹ thuật[22]
  • Bệnh viện Quân y 4, Cục Hậu cần - Kỹ thuật
  • Bệnh viện Quân dân y Miền Đông (7C), Cục Hậu cần - Kỹ thuật[23]
  • Bệnh viện Quân y 7A, Cục Hậu cần - Kthuật[24]
  • Bệnh viện Quân y 7B, Cục Hậu cần - Kỹ thuật[25]
  • Đội Y học dự phòng, Cục Hậu cần - Kỹ thuật
  • Xí nghiệp may, Cục Hậu cần - Kỹ thuật
  • Kho K60, Cục Hậu cần - Kỹ thuật
  • Kho K6, Cục Hậu cần - Kỹ thuật[26]
  • Kho K9, Cục Hậu cần - Kỹ thuật[27]
  • Kho VK928, Cục Hậu cần - Kỹ thuật[28]
  • Xưởng Vũ khí OX1, Cục Hậu cần - Kỹ thuật[29]
  • Xưởng Ô tô Z735, Cục Hậu cần - Kỹ thuật[30]
  • Kho K75, Cục Hậu cần - Kỹ thuật

Thành tích

  • 02 Huân chương Sao vàng[2]
  • 02 Huân chương Hồ Chí Minh[2]
  • 01 Huân chương Quân công hạng nhất[2]

Truyền hình Quân khu 7

Chỉ huy và Lãnh đạo qua các thời kỳ

Tư lệnh

Họ tên
Năm sinh–năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
Nguyễn Bình
(1906–1951)
1945–1948 Trung tướng (1948) Tư lệnh Bộ Tư lệnh Nam Bộ (1948)
Trần Văn Trà
(1919–1996)
1948–1950 Thiếu tướng

Trung tướng (1959)

Thượng tướng (1974)

Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1978–1982)
Phó Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh Việt Nam (1992–1997)
Khu trưởng Khu 7
Trần Văn Trà
(1919–1996)
1975–1978 Thiếu tướng

Trung tướng (1959)

Thượng tướng (1974)

Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1978–1982)
Phó Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh Việt Nam (1992–1997)
Tư lệnh kiêm Chính ủy Quân khu 7
Lê Đức Anh
(1920–2019)
1978–1981 Thiếu tướng (1974)
Trung tướng (1974)
Thượng tướng (1980)

Đại tướng (1984)

Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (1992–1997) Ủy viên Bộ Chính trị (1992–1997)
Đồng Văn Cống
(1918–2005)
1981–1982 Thiếu tướng (1974)
Trung tướng (1980)
Phó Tổng Thanh tra Quân đội nhân dân Việt Nam (1982–1982) Quyền Tư lệnh
Nguyễn Minh Châu
(1921–1999)
1982–1987 Thiếu tướng (1974)
Trung tướng (1981)
Thượng tướng (1986)
Phó Tổng Thanh tra Quân đội Việt Nam (1987–1988)
Nguyễn Thới Bưng
(1927–2014)
1987–1989 Thiếu tướng (1983)
Trung tướng (1988)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1992–1997)
Bùi Thanh Vân

(1927–1994)

1990–1994 Trung tướng (1990)
Đỗ Quang Hưng
(1929–2009)
1994–1995 Trung tướng (1995)
Lê Văn Dũng
(1945–)
1995–1998 Thiếu tướng (1989)
Trung tướng (1998)

Thượng tướng (2003)

Đại tướng (2007)

Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam (2001–2011) Bí thư Trung ương Đảng khóa 9, 10.
Phan Trung Kiên
(1946–)
1998–2002 Trung tướng (1998)
Thượng tướng (2002)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2002–2011) Anh hùng Lực lượng Vũ trang Nhân dân (1978)
Nguyễn Văn Chia
(1942–2010)
2002–2005 Trung tướng (2003)
Lê Mạnh
(1948–2017)
2005–2009 Trung tướng
Triệu Xuân Hòa
(1953–)
2009–2011 Trung tướng (2009) Phó Trưởng ban chỉ đạo Tây Nguyên (2011–2016) Anh hùng Lực lượng Vũ trang Nhân dân (1983)
Trần Đơn
(1958–)
2011–10.2015 Trung tướng (2012)
Thượng tướng (2016)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2015–2021)
Võ Minh Lương
(1963–)
10.2015–11.2020 Thiếu tướng (2011)
Trung tướng (2015)
Thượng tướng (2021)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2020–nay)
Nguyễn Trường Thắng

(1970–)

11.2020– 28/06/2025 Thiếu tướng (2019)
Trung tướng (2022)
Thượng tướng (2025)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (28/06/2025 – nay)
Lê Xuân Thế

(1970–)

28/06/2025–nay Thiếu tướng
Trung tướng (2025)

Chính ủy, Phó Tư lệnh về Chính trị

Họ tên
Năm sinh–năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
Trần Xuân Độ 19451948 Bí thư Tỉnh ủy Bà Rịa Chính ủy đầu tiên
Nguyễn Văn Trí 19461949
Dương Cự Tẩm
(19212006)
19741976 Trung tướng (1984)
Trần Văn Trà
(19191996)
19761978 Thượng tướng (1974) Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1978–1982) Huân chương Hồ Chí Minh
Lê Đức Anh
(1920–2019)
19781981 Thượng tướng (1980)
Đại tướng (1984)
Chủ tịch nước (1992–1997) Huân chương Sao vàng
Trần Đình Cửu
(19252002)
19801983 Thiếu tướng (1980) Phó Tư lệnh về Chính trị
Nguyễn Xuân Hòa 19871997 Trung tướng Phó Tư lệnh về Chính trị Mặt trận 479, Quân khu 7
Lê Thành Tâm
(1942–)
19972004 Trung tướng Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh TP.HCM
Nguyễn Thành Cung
(19532022)
20042010 Trung tướng (2008)
Thượng tướng (2011)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2011–2016)
Phạm Văn Dỹ
(1958–)
2010–9.2018 Trung tướng (2011)
Trần Hoài Trung
(1965–)
9.2018– 02/2025 Thiếu tướng (2014)
Trung tướng (2018)
Trần Vinh Ngọc
(1971–)
24/02/2025 - Nay Thiếu tướng
Trung tướng (2025)

Tham mưu trưởng

Phó Tư lệnh

Phó Chính ủy

  • 2007–2010, Nguyễn Văn Chương, Thiếu tướng (2003)[45] Chủ nhiệm Chính trị Quân khu 7 (2003–2007)
  • 2010–2015, Trần Văn Hùng, Thiếu tướng (2008), nguyên Chính ủy Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh (2005–2010)[46]
  • 2015–4.2020, Nguyễn Minh Hoàng, Thiếu tướng (2013),[47] nguyên Phó Chủ nhiệm Chính trị Quân khu 7 (2011–2015)
  • 6.2020– 8.2022, Đỗ Văn Bảnh, Thiếu tướng (2018),[47] nguyên Chủ nhiệm Chính trị Quân khu 7 (2018–2020)
  • 12.2022 - 24/02/2025, Trần Vinh Ngọc, Thiếu tướng (12.2022), nguyên Chính ủy Bộ CHQS tỉnh Long An
  • 18/05/2025 - nay Thiếu tướng Trần Chí Tâm nguyên Phó chủ nhiệm Chính trị Quân khu 7

Chủ nhiệm Chính trị

Các chỉ huy là sĩ quan có quân hàm cấp tướng

Sự cố

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”. Tại Trường bắn quốc gia khu vực 3, xã Xuân Tâm, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai, vào lúc 20 giờ 27 phút, ngày 2/12/2024, trong quá trình thực hiện nhiệm vụ vận chuyển thuốc nổ ra vị trí tập kết thì có mưa to, sấm sét, tổ công tác gồm một số quân nhân thuộc Tiểu đoàn 17, Sư đoàn 5, Quân khu 7 tạm dừng, nghỉ giải lao thì đột nhiên khối thuốc nổ phát nổ làm nhiều quân nhân thương vong.

Ngay khi vụ việc xảy ra, chỉ huy đơn vị đã kịp thời có mặt để xử lý theo quy định. Tổng số quân nhân mất tích là 12 đồng chí, hiện đã tìm thấy phần lớn thi thể của các quân nhân; đơn vị đang tiếp tục tìm kiếm. Nguyên nhân ban đầu xác định là do bị sét đánh gây kích nổ kíp nổ bằng điện làm khối thuốc phát nổ.

Chú thích

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  2. ^ a ă â b Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  3. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  4. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  5. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  6. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  7. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  8. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  9. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.
  10. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  11. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  12. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  13. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  14. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  15. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  16. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  17. ^ a ă â Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  18. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  19. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  20. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  21. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.
  22. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.
  23. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  24. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  25. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.
  26. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.
  27. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  28. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  29. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  30. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  31. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  32. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  33. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  34. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  35. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  36. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  37. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  38. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  39. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  40. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  41. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  42. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  43. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  44. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  45. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  46. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  47. ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.
  48. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  49. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  50. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  51. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  52. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Navbox Bản mẫu:Bộ Quốc phòng Việt Nam