Quảng Ninh, Thanh Hóa
|
Quảng Ninh
|
||
|---|---|---|
| Xã | ||
| Hành chính | ||
| Quốc gia | ||
| Vùng | Bắc Trung Bộ | |
| Tỉnh | Thanh Hóa | |
| Trụ sở UBND | Thôn Bào Tiến | |
| Lịch sử hình thành | ||
| Thành lập |
| |
| Địa lý | ||
| Tọa độ: 19°41′50″B 105°50′11″Đ / 19,69722°B 105,83639°Đ | ||
| ||
| Diện tích | 17,10 km²[3] | |
| Dân số (2024) | ||
| Tổng cộng | 26.580 người[3] | |
| Mật độ | 1.554 người/km² | |
| Khác | ||
| Mã hành chính | 16540[4] | |
| Mã bưu chính | 42617 | |
| Website | quangninh | |
Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam/cat
Quảng Ninh là một xã thuộc tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam.
Được thành lập ngày 16 tháng 6 năm 2025 trên cơ sở các xã Quảng Nhân, Quảng Hải và Quảng Ninh, xã Quảng Ninh chính thức hoạt động từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
Địa lý
Xã Quảng Ninh nằm ở giữa vùng ven biển phía đông tỉnh Thanh Hóa, có vị trí địa lý:
- Phía đông giáp vịnh Bắc Bộ
- Phía bắc giáp phường Nam Sầm Sơn và xã Lưu Vệ
- Phía tây giáp xã Quảng Ngọc
- Phía nam giáp xã Quảng Bình.
Xã Quảng Ninh có diện tích tự nhiên 17,10 km², quy mô dân số năm 2024 là 26.580 người,[3] mật độ dân số đạt 1.554 người/km².
Xã là địa phương có quốc lộ 1 đi qua.
Lịch sử
Ngày 16 tháng 6 năm 2025, huyện Quảng Xương bị giải thể do bỏ cấp huyện; xã Quảng Ninh được thành lập theo Nghị quyết số 1686/NQ-UBTVQH15[2] của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của 3 xã Quảng Nhân, Quảng Hải, Quảng Ninh. Xã này chính thức hoạt động từ ngày 1 tháng 7 năm 2025, là đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Thanh Hóa.
Xã Quảng Ninh trước 16/6/2025
Vùng đất thuộc xã Quảng Ninh ngày nay, vào đầu thế kỉ 19 thuộc tổng Thái Lai, huyện Quảng Xương, phủ Tĩnh Gia, nội trấn Thanh Hóa.[1]
Sau năm 1945, thuộc xã An Ninh. Năm 1948 xã An Ninh sáp nhập với xã Việt Hùng thành xã Quảng Ninh, tên gọi Quảng Ninh xuất hiện từ đây. Năm 1954, một phần lãnh thổ xã Quảng Ninh được tách ra để lập xã Quảng Bình,[1] riêng các làng Nê Trung và Nhân Cựu được đưa về xã Quảng Nhân mới thành lập.[5]
Xã Quảng Ninh mới gồm có 5 làng (trước năm 2019 là 8 làng):[1]
- Làng Ninh Dụ: tên nôm là làng Pheo, trước là Côn Cực sau đổi thành Dụ Côn; đầu thế kỉ 19 là thôn Dụ Côn thuộc xã Văn Phương, tổng Thái Lai; từ năm 1990 gọi là làng Ninh Dụ.
- Làng Ninh Phúc: tên nôm là làng Gây; đầu thế kỉ 19 là thôn Đa Cai thuộc xã Văn Phương; còn có tên là Đa Phúc hay Phúc Quả; từ năm 1990 gọi là làng Ninh Phúc.
- Làng Ước Thành:Từ năm 2019, sáp nhập giữa làng Ninh Ước (tên khác là Thanh Nội hay Nạp Nội; đầu thế kỉ 19 là thôn Ước Nội thuộc xã Thạch Cừ, tổng Thái Lai; từ năm 1990 gọi là Ninh Ước) với làng Phúc Thành (do dân cư các làng Ninh Phúc và Ninh Dụ và dân cư các xứ khác di cư tới an cư, lập nghiệp thành lập trong thời gian từ năm 1945 đến năm 1954 gọi là làng Ninh Long; từ năm 1990 gọi là Phúc Thành) thành làng Ước Thành.
- Làng Thọ Thái: Từ năm 2019, sáp nhập giữa làng Ninh Thọ (tên nôm là Kẻ Ngốc; thời Đồng Khánh là xã Hoành Cừ, tổng Thái Lai; từ năm 1990 gọi là Ninh Thọ) với làng Ninh Thái (trước là Cổ Hiền, sau đổi thành Phú Thái; từ năm 1990 gọi là Ninh Thái) thành làng Thọ Thái
- Làng Ninh Phạm: Từ năm 2019, sáp nhập giữa làng Ninh Phạm (tên nôm là làng Bượm, trước là Phạm Lĩnh sau đổi thành Phạm Xá; đầu thế kỉ 19 thuộc xã Văn Phương; từ năm 1990 gọi là Ninh Phạm) với làng Cống Trúc (tên khác là Mã Đè; do dân Ninh Dụ, Ninh Ước đến lập nghiệp trên một phần đất Ninh Phạm) thành làngNinh Phạm.
Hành chính
Xã Quảng Ninh có 19 thôn. Dưới đây là danh sách các thôn theo địa giới từng xã cũ:
| Mã | Tên xã | Hành chính[6][7] | |
|---|---|---|---|
| Số lượng | Danh sách | ||
| 16462 | Quảng Nhân | 6 thôn | Được đánh số từ 1 đến 6 |
| 16465 | Quảng Ninh | 5 thôn | Ninh Dụ, Ninh Phạm, Ninh Phúc, Thọ Thái, Ước Thành |
| 16540 | Quảng Hải | 8 thôn | 8, 9, 10, Bào Tiến, Bồi Nguyên, Đai, Đai 1, Đai 2[lower-alpha 1] |
Ghi chú
- ^ Các thôn 1, 2 thuộc xã Quảng Hải (cũ) được đổi tên lần lượt thành các thôn Đai 1, Đai 2.[cần dẫn nguồn]
Tham khảo
Chú thích
- ^ a ă â b Hoàng Tuấn Phổ (chủ biên) (2010). Địa chí huyện Quảng Xương. Hà Nội: Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa. tr. 95-96.
- ^ a ă Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 16 tháng 6 năm 2025). "Nghị quyết số 1686/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thanh Hóa năm 2025". Cổng Thông tin điện tử Quốc hội. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2025.
- ^ a ă â Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa (ngày 25 tháng 4 năm 2025). "Nghị quyết số 646/NQ-HĐND về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thanh Hóa năm 2025" (PDF). Cổng thông tin điện tử của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh Thanh Hóa. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2025.
- ^ Thủ tướng Chính phủ (ngày 30 tháng 6 năm 2025). "Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2025.
- ^ Hoàng Tuấn Phổ (chủ biên) (2010). Sách đã dẫn. tr. 107.
- ^ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa (ngày 8 tháng 4 năm 2020). "Quyết định số 1238/QĐ-UBND về việc phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa" (PDF). Hệ thống văn bản pháp luật tỉnh Thanh Hóa. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2025.
- ^ Thái Bảo (ngày 28 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức 35 người ứng cử đại biểu HĐND xã Quảng Ninh khóa XXII, nhiệm kỳ 2026-2031". Cổng thông tin điện tử tỉnh Thanh Hóa xã Quảng Ninh. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2026.