Quảng Yên, Thanh Hóa
|
Quảng Yên
|
||
|---|---|---|
| Xã | ||
| Hành chính | ||
| Quốc gia | Tập tin:Flag of Vietnam.svg Việt Nam | |
| Vùng | Bắc Trung Bộ | |
| Tỉnh | Thanh Hóa | |
| Trụ sở UBND | Thôn Khang Bình | |
| Lịch sử hình thành | ||
| Thành lập |
| |
| Địa lý | ||
| Tọa độ: 19°43′42″B 105°43′49″Đ / 19,72833°B 105,73028°Đ | ||
| ||
| Diện tích | 24,92 km²[3] | |
| Dân số (2024) | ||
| Tổng cộng | 27.768 người[3] | |
| Mật độ | 1.114 người/km² | |
| Khác | ||
| Mã hành chính | 16480[4] | |
| Mã bưu chính | 42614 | |
| Website | quangyen | |
Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam/cat
Quảng Yên là một xã thuộc tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam.
Được thành lập ngày 16 tháng 6 năm 2025 trên cơ sở các xã Quảng Trạch, Quảng Hòa, Quảng Long và Quảng Yên, xã Quảng Yên chính thức hoạt động từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
Địa lý
Xã Quảng Yên nằm ở phía nam vùng đồng bằng Thanh Hóa, có vị trí địa lý:
- Phía đông giáp xã Lưu Vệ
- Phía bắc giáp các phường Quảng Phú, Đông Quang
- Phía tây giáp xã Trung Chính với ranh giới là sông Yên
- Phía nam giáp xã Thắng Lợi qua sông Yên và giáp xã Quảng Ngọc.
Xã Quảng Yên có diện tích tự nhiên 24,92 km², quy mô dân số năm 2024 là 27.768 người,[3] mật độ dân số đạt 1.114 người/km².
Xã là địa phương có quốc lộ 45 đi qua.
Lịch sử
Ngày 16 tháng 6 năm 2025, huyện Quảng Xương bị giải thể do bỏ cấp huyện; xã Quảng Yên được thành lập theo Nghị quyết số 1686/NQ-UBTVQH15[2] của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của 4 xã: Quảng Trạch, Quảng Hòa, Quảng Long, Quảng Yên. Xã này chính thức hoạt động từ ngày 1 tháng 7 năm 2025, là đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Thanh Hóa.
Xã Quảng Yên trước 16/6/2025
Vùng đất thuộc xã Quảng Yên ngày nay, vào thời Lý là các làng Kẻ Riềng, Kẻ Duệ và Kẻ Vèn. Vào thế kỉ 12, Trần Nhật Duật được vua Trần cho vào mở mang, lập ấp.[1]
Xã này nằm bên tuyến kênh Nhà Lê, là tuyến đường thủy đầu tiên trong lịch sử Việt Nam từ kinh đô Hoa Lư đến Đèo Ngang và được xem là tuyến đường Hồ Chí Minh trên sông vì những đóng góp cho các cuộc chiến tranh của người Việt.
Đầu thế kỉ 19 là xã Thiên Linh thuộc tổng Văn Trinh, huyện Ngọc Sơn, phủ Tĩnh Gia, nội trấn Thanh Hóa.[1] Cuối thế kỉ 19 (sau đời vua Đồng Khánh), tổng Văn Trinh chuyển về huyện Quảng Xương cùng phủ Tĩnh Gia.[5]
Sau năm 1945, thuộc xã Ngô Quyền. Năm 1948 là xã Quảng Yên, tên gọi Quảng Yên xuất hiện từ đây.[1]
Xã Quảng Yên gồm có các thôn làng:[1]
- Làng Riềng: gồm hai thôn:
- Riềng Đông (Thiên Linh Đông): đầu thế kỉ 19 là thôn Đông, sau năm 1954 chia thành các xóm: Yên Phú, Yên Quý, Yên Ninh và Yên Khang.
- Riềng Đoài (Thiên Linh Đoài): đầu thế kỉ 19 là thôn Đoài, sau năm 1954 là thôn Yên Bình.
- Cổ Duệ: tên nôm là Kẻ Duệ; đầu thế kỉ 19 là thôn Cổ Duệ; sau năm 1954 chia thành hai xóm là Yên Cổ và Yên Duệ.
- Viện Đông: tên nôm là làng Vèn (Vèn Đông); đầu thế kỉ 19 là thôn Viện Đông; sau năm 1954 đổi thành Yên Đông.
- Viện Đoài: tên nôm là làng Vèn (Vèn Đoài); đầu thế kỉ 19 là thôn Viện Đoài; sau năm 1954 đổi thành Yên Đoài.
- Mỹ Cảnh: còn gọi là làng Cảnh; đầu thế kỉ 19 là thôn Mỹ Cảnh; sau năm 1954 đổi thành Yên Cảnh.
- Thọ Khảo: đầu thế kỉ 19 là thôn Thọ Vực, thời Minh Mạng đổi thành Thọ Khảo; sau năm 1954 chia thành hai xóm là Yên Thọ và Yên Vực.
- Yên Trung: thành lập sau năm 1954 do dân cư từ Viện Đông chuyển sang.
- Yên Nam: thành lập sau năm 1954 do dân cư từ Viện Đông chuyển sang.
- Yên Đào: trước năm 1925 là một phần thôn Cổ Duệ; từ năm 1925 là ấp Đào Lâm; sau năm 1954 đổi thành Yên Đào.
Hành chính
Xã Quảng Yên có 24 thôn. Dưới đây là danh sách các thôn theo địa giới từng xã cũ:
| Mã | Tên xã | Hành chính[6] | |
|---|---|---|---|
| Số lượng | Danh sách | ||
| 16447 | Quảng Trạch | 7 thôn | Câu Đồng, Đa Phú, Mỹ Khê, Mỹ Trạch, Nhân Trạch, Trạch Hồng, Trạch Trung |
| 16477 | Quảng Long | 3 thôn | Long Đông Thành, Lộc Xá, Xuân Tiến |
| 16480 | Quảng Yên | 7 thôn | Cổ Duệ, Đoài Đông, Khang Bình, Phú Ninh, Trung Đào, Yên Cảnh, Yên Vực |
| 16483 | Quảng Hòa | 7 thôn | Hòa Đạt, Hòa Đông, Hòa Thành, Hòa Triều, Hòa Trinh, Hòa Văn, Tân Thái |
Tham khảo
Chú thích
- ^ a ă â b c Hoàng Tuấn Phổ (chủ biên) (2010). Địa chí huyện Quảng Xương. Hà Nội: Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa. tr. 88-89.
- ^ a ă Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 16 tháng 6 năm 2025). "Nghị quyết số 1686/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thanh Hóa năm 2025". Cổng Thông tin điện tử Quốc hội. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2025.
- ^ a ă â Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa (ngày 25 tháng 4 năm 2025). "Nghị quyết số 646/NQ-HĐND về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thanh Hóa năm 2025" (PDF). Cổng thông tin điện tử của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh Thanh Hóa. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2025.
- ^ Thủ tướng Chính phủ (ngày 30 tháng 6 năm 2025). "Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2025.
- ^ Hoàng Tuấn Phổ (chủ biên) (2010). Sách đã dẫn. tr. 82.
- ^ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa (ngày 8 tháng 4 năm 2020). "Quyết định số 1238/QĐ-UBND về việc phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa" (PDF). Hệ thống văn bản pháp luật tỉnh Thanh Hóa. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2025.