Bước tới nội dung

Quận Barnes, North Dakota

46°56′B 98°04′T / 46,93°B 98,07°T / 46.93; -98.07
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Quận Barnes, Bắc Dakota)
Quận Barnes, North Dakota

Hiệu kỳ

Ấn chương

Vị trí trong tiểu bang North Dakota
Bản đồ Hoa Kỳ đánh dấu North Dakota
Vị trí của North Dakota tại Hoa Kỳ
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-f70d5045">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.
Quốc gia Hoa Kỳ
Tiểu bang  North Dakota
Thành lập1875
Thành phố lớn nhấtValley City
Chính quyền
Diện tích
 • Tổng cộng1.513 mi2 (3,920 km2)
 • Đất liền1.492 mi2 (3,860 km2)
 • Mặt nước22 mi2 (60 km2)  1,43%%
Dân số
 • Ước tính (2009)10.753
 • Mật độ8/mi2 (3/km2)

Quận Barnes là một quận nằm ở bang Bắc Dakota. Tại thời điểm năm 2000, quận có dân số là 11.775 người. Quận lỵ đóng ở Thành phố Valley.6

Địa lý

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có tổng diện tích 1,513 dặm Anh vuông (3.919 km²), trong đó, 1,492 dặm Anh vuông (3.863 km²) là diện tích đất và 22 dặm Anh vuông (56 km²) trong tổng diện tích (1,43%) là diện tích mặt nước.

Các xa lộ chính

Các quận giáp ranh

Các khu bảo tồn quốc gia

Thông tin nhân khẩu

Lịch sử dân số
Thống kê
dân số
Số dân
18801.585
18907.045344,5%
190013.15986,8%
191018.06637,3%
192018.6783,4%
193018.8040,7%
194017.814−5,3%
195016.884−5,2%
196016.719−1,0%
197014.669−12,3%
198013.960−4,8%
199012.545−10,1%
200011.775−6,1%
2009 (ước tính)10.753

Theo cuộc điều tra dân số2 tiến hành năm 2000, quận này có dân số 11.775 người, 4.884 hộ, và 3.115 gia đình sinh sống trong quận này. Mật độ dân số là 8 người trên mỗi dặm Anh vuông (3/km²). Đã có 5.599 đơn vị nhà ở với một mật độ bình quân là 4 trên mỗi dặm Anh vuông (1/km²). Cơ cấu chủng tộc của dân cư sinh sống tại quận này gồm 97,91% người da trắng, 0,45% người da đen hoặc người Mỹ gốc Phi, 0,76% người thổ dân châu Mỹ, 0,19% người gốc châu Á, 0,12% từ các chủng tộc khác, và 0,57% từ hai hay nhiều chủng tộc. 0,54% dân số là người Hispanic hoặc người Latin thuộc bất cứ chủng tộc nào. 40,3% là gốc Đức và 34,0% người Na Uy theo kết quả điều tra dân số năm 2000.

Có 4,884 hộ trong đó có 27,40% có con cái dưới tuổi 18 sống chung với họ, 53,90% là những cặp kết hôn sinh sống với nhau, 6,80% có một chủ hộ là nữ không có chồng sống cùng, và 36,20% là không gia đình. 31,50% trong tất cả các hộ gồm các cá nhân và 15,90% có người sinh sống một mình và có độ tuổi 65 tuổi hay già hơn. Quy mô trung bình của hộ là 2,29 còn quy mô trung bình của gia đình là 2,89,

Phân bố độ tuổi của cư dân sinh sống trong huyện là 22,30% dưới độ tuổi 18, 11,30% từ 18 đến 24, 23,00% từ 25 đến 44, 23,60% từ 45 đến 64, và 19,80% người có độ tuổi 65 tuổi hay già hơn. Độ tuổi trung bình là 41 tuổi. Cứ mỗi 100 nữ giới thì có 96,80 nam giới. Cứ mỗi 100 nữ giới có độ tuổi 18 và lớn hơn thì, có 95,40 nam giới.

Thu nhập bình quân của một hộ ở quận này là 31.166 USD, và thu nhập bình quân của một gia đình ở quận này là 42.149 USD, Nam giới có thu nhập bình quân 28.504 USd so với mức thu nhập 18.447 USD đối với nữ giới. Thu nhập bình quân đầu người của quận là 16.566 USD, Khoảng 6,40% gia đình và 10,80% dân số sống dưới ngưỡng nghèo, bao gồm 10,90% những người có độ tuổi 18 và 10,90% là những người 65 tuổi hoặc già hơn.

Các đơn vị dân cư

Các thành phố

Tham khảo

Liên kết ngoài