Bước tới nội dung

Quận Cass, North Dakota

46°56′B 97°15′T / 46,93°B 97,25°T / 46.93; -97.25
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Quận Cass, North Dakota
Tập tin:Cass County Courthouse Fargo.jpg
Cass County Courthouse in Fargo

Hiệu kỳ

Ấn chương

Vị trí trong tiểu bang North Dakota
Bản đồ Hoa Kỳ đánh dấu North Dakota
Vị trí của North Dakota tại Hoa Kỳ
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-f70d5045">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.
Quốc gia Hoa Kỳ
Tiểu bangTập tin:Flag of North Dakota.svg  North Dakota
Thành lập1873
Thành phố lớn nhấtFargo
Chính quyền
Diện tích
 • Tổng cộng1.768 mi2 (4,580 km2)
 • Đất liền1.765 mi2 (4,570 km2)
 • Mặt nước3 mi2 (8 km2)  0,15%%
Dân số
 • Ước tính (2009)143.339
 • Mật độ70/mi2 (27/km2)
Websitewww.co.cass.nd.us

Quận Cass là một quận hạt tọa lạc ở tiểu bang Bắc Dakota, Hoa Kỳ. Tại thời điểm năm 2000, quận có dân số 123.138 người. Quận lỵ đóng ở Fargo.6 Đây là quận đông dân nhất bang Bắc Dakota.

Địa lý

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có tổng diện tích 1,768 dặm Anh vuông (4,579 km²), trong đó, 1,765 dặm Anh vuông (4,572 km²) là diện tích đất và 3 dặm Anh vuông (7 km²) trong tổng diện tích (0,15%) là diện tích mặt nước.

Các quận giáp ranh

Thông tin nhân khẩu

Lịch sử dân số
Thống kê
dân số
Số dân
18808.998
189019.613118,0%
190028.62545,9%
191033.93518,6%
192041.47722,2%
193048.73517,5%
194052.8498,4%
195058.87711,4%
196066.94713,7%
197073.65310,0%
198088.24719,8%
1990102.87416,6%
2000123.13819,7%
2009 (ước tính)143.339

Theo cuộc điều tra dân số2 tiến hành năm 2000, quận này có dân số 123,138 người, 51,315 hộ, và 29,814 gia đình sinh sống trong quận này. Mật độ dân số là 70 người trên mỗi dặm Anh vuông (27/km²). Đã có 53,790 đơn vị nhà ở với một mật độ bình quân là 30 trên mỗi dặm Anh vuông (12/km²). Cơ cấu chủng tộc của dân cư sinh sống tại quận này gồm 95,10% người da trắng, 0,81% người da đen hoặc người Mỹ gốc Phi, 1,08% người thổ dân châu Mỹ, 1,26% người gốc châu Á, 0,03% người các đảo Thái Bình Dương, 0,43% từ các chủng tộc khác, và 1,29% từ hai hay nhiều chủng tộc. 1,23% dân số là người Hispanic hoặc người Latin thuộc bất cứ chủng tộc nào. 34,1% là gốc Đức và 32,4% người Na Uy theo kết quả điều tra dân số năm 2000.

Có 51,315 hộ trong đó có 29,9% có con cái dưới tuổi 18 sống chung với họ, 47,3% là những cặp kết hôn sinh sống với nhau, 7,6% có một chủ hộ là nữ không có chồng sống cùng, và 41,9% là không gia đình. 31,2% trong tất cả các hộ gồm các cá nhân và 7,6% có người sinh sống một mình và có độ tuổi 65 tuổi hay già hơn. Quy mô trung bình của hộ là 2,32 còn quy mô trung bình của gia đình là 2,98,

Phân bố độ tuổi của cư dân sinh sống trong huyện là 23,4% dưới độ tuổi 18, 16,0% từ 18 đến 24, 31,3% từ 25 đến 44, 19,6% từ 45 đến 64, và 9,7% người có độ tuổi 65 tuổi hay già hơn. Độ tuổi trung bình là 31 tuổi. Cứ mỗi 100 nữ giới thì có 100,3 nam giới. Cứ mỗi 100 nữ giới có độ tuổi 18 và lớn hơn thì, có 99,5 nam giới.

Thu nhập bình quân của một hộ ở quận này là 38.147 USD, và thu nhập bình quân của một gia đình ở quận này là 51.469 USD, Nam giới có thu nhập bình quân 32.216 USD so với mức thu nhập 22.300 USD đối với nữ giới. Thu nhập bình quân đầu người của quận là 20.889 USD, Khoảng 5,7% gia đình và 10,1% dân số sống dưới ngưỡng nghèo, bao gồm 9,1% những người có độ tuổi 18 và 8,1% là những người 65 tuổi hoặc già hơn.

Các đơn vị dân cư

Các thành phố

Tham khảo

Liên kết ngoài