Bước tới nội dung

Quận Gloucester, New Jersey

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.

Quận Gloucester, New Jersey

Hiệu kỳ

Ấn chương

Vị trí trong tiểu bang New Jersey
Bản đồ Hoa Kỳ đánh dấu New Jersey
Vị trí của New Jersey tại Hoa Kỳ
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-99f5a372">Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Thông tin khu dân cư”.</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.
Quốc gia Hoa Kỳ
Tiểu bang New Jersey
Thành lập1686
Thành phố lớn nhấtGlassboro
Chính quyền
Diện tích
 • Tổng cộng337 mi2 (870 km2)
 • Đất liền325 mi2 (840 km2)
 • Mặt nước12 mi2 (30 km2)  3.62%%
Dân số (2000)
 • Tổng cộng254.673
 • Mật độ780/mi2 (303/km2)
Khu vực quốc hộiBản mẫu:Infobox U.S. county/district, Bản mẫu:Infobox U.S. county/district, Bản mẫu:Infobox U.S. county/district, Bản mẫu:Infobox U.S. county/district, Bản mẫu:Infobox U.S. county/district, Bản mẫu:Infobox U.S. county/district, Bản mẫu:Infobox U.S. county/district, Bản mẫu:Infobox U.S. county/district, Bản mẫu:Infobox U.S. county/district, Bản mẫu:Infobox U.S. county/district
Websitewww.co.gloucester.nj.us

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for clobbered parameters”.

Quận Gloucester là một quận thuộc tiểu bang New Jersey, Hoa Kỳ. Quận này được đặt tên theo. Theo điều tra dân số của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ năm 2000, quận có dân số 254.673 người. Quận lỵ đóng ở Woodbury6. Quận này thuộc khu vực thung lũng Delaware. Quận toạ lạc ở phía nam Philadelphia và tây bắc Atlantic City.

Địa lý

Xa lộ

Quận giáp ranh

Thông tin nhân khẩu

Theo điều tra dân số 2 năm 2000, quận đã có dân số 254.673 người, 90.717 hộ gia đình, và 67.221 gia đình sống trong quận hạt. Mật độ dân số là 784 người trên một dặm vuông (303/km ²). Có 95.054 đơn vị nhà ở mật độ trung bình của 293 trên một dặm vuông (113/km ²). Về cơ cấu chủng tộc cư dân sinh sống ở quận này, có 87,07% người da trắng, 9,06% da đen hay Mỹ gốc Phi, 0,19% người Mỹ bản xứ, 1,49% châu Á, Thái Bình Dương 0,03%, 0,85% từ các chủng tộc khác, và 1,30% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 2,58% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc một chủng tộc nào. 23,8% là của Ý 19,3%, Ai Len, Đức 15,8% và 7,6% gốc tiếng Anh theo điều tra dân số năm 2000.

Về độ tuổi cư dân quận, có 26,40% dưới độ tuổi 18, 8,90% 18-24, 30,40% 25-44, 22,60% từ 45 đến 64, và 11,70% từ 65 tuổi trở lên người. Độ tuổi trung bình là 36 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 93,70 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 90,20 nam giới.

Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong quận đạt 54.273 USD, và thu nhập trung bình cho một gia đình là 62,482 USD (các con số này đã tăng lên 69.990 $ và 82.556 $ tương ứng so với ước tính năm 2007). Phái nam có thu nhập trung bình 43.825 USD so với 31.077 Mỹ kim của phái nữ. Thu nhập bình quân đầu người đạt 22.708 đô la Mỹ. Có 4,30% gia đình và 6,20% dân số sống dưới mức nghèo khổ, trong đó có 6,60% những người dưới 18 tuổi và 7,00% của những người 65 tuổi hoặc hơn.

Tham khảo