Nghị viện Ba Lan
Nghị viện Ba Lan là cơ quan lập pháp lưỡng viện của Ba Lan, gồm Thượng viện và Hạ viện. Hạ viện gồm 460 hạ nghị sĩ, Thượng viện gồm 100 thượng nghị sĩ. Nhiệm kỳ của Thượng viện và Hạ viện là bốn năm. Trụ sở của Nghị viện là Khu phức hợp Hạ viện và Thượng viện Ba Lan tại Warszawa.
Lịch sử
Tổ chức
Hiến pháp Ba Lan không đề cập đến Nghị viện như một cơ quan mà chỉ đề cập đến Thượng viện và Hạ viện. Nghị viện được tổ chức theo chế độ lưỡng viện gồm Thượng viện và Hạ viện. Thượng viện gồm 100 thượng nghị sĩ được bầu trực tiếp với nhiệm kỳ bốn năm.[1] Hạ viện gồm 460 hạ nghị sĩ được bầu trực tiếp với nhiệm kỳ bốn năm.[2]
Nhiệm vụ và quyền hạn
Hiến pháp Ba Lan quy định Thượng viện và Hạ viện thực hiện quyền lập pháp.[3]
Để trở thành luật, một dự luật trước tiên phải được cả hai viện thông qua, nhưng Hạ viện có quyền phủ quyết sự từ chối của Thượng viện để thông qua dự luật.
Trong một số trường hợp nhất định, Chủ tịch Hạ viện triệu tập Quốc hội, một kỳ họp chung cho các thành viên của cả hai viện. Chức năng này chủ yếu mang tính chất nghi lễ, chỉ thỉnh thoảng triệu tập, chẳng hạn như để chứng kiến lễ nhận chức của Tổng thống. Trong những trường hợp đặc biệt, hiến pháp trao cho Quốc hội những trách nhiệm quan trọng, chẳng hạn như quyền đưa Tổng thống ra trước Tòa án Nhà nước (Luận tội).
Trụ sở
Trụ sở Nghị viện là Khu phức hợp Hạ viện và Thượng viện ở Warszawa.
Xem thêm
Ghi chú
- ^
- KO (36)
- T!DPL (1)
- Chính khách độc lập (6)
- ^ Waldemar Witkowski
- ^ Wojciech Konieczny
- ^ Magdalena Biejat, Anna Górska
- ^
- ^ Michał Kamiński
- ^ Kazimierz Michał Ujazdowski
- ^ Józef Zając
- ^
- ^
- PiS (30)
- Independent (3)
- ^
- ^ Marek Biernacki
- ^
- PSL (28)
- CdP (3)
- Chính khách độc lập (1)[l]
- ^ Daria Gosek-Popiołek, Dorota Olko
- ^
- NL (19)
- Chính khách độc lập (2)[n]
- ^ elected on Civic Coalition list (Cương lĩnh Dân sự): Marcin Józefaciuk
elected on Third Way list (PL2050): Joanna Mucha, Paweł Zalewski, Tomasz Zimoch - ^
- PiS (179)
- ONRP (6)
- Chính khách độc lập (3)
- ^ Andrzej Zapałowski
- ^
- NN (8)
- RN (7)
- Chính khách độc lập (1)[r]
- ^
- K'15 (2)
- WiD (1)
- Chính khách độc lập (1)
- ^ elected on The Left list (Razem): Paulina Matysiak
elected on United Right list (K'15): Marek Jakubiak
Tham khảo
- ^ "Senate of the Republic of Poland / About the Upper House" (bằng tiếng Anh). Thượng viện Ba Lan.
- ^ "Sejm of the Republic of Poland" (bằng tiếng Anh). Hạ viện Ba Lan.
- ^ Điều 95 Hiến pháp Ba Lan (1997)