Bước tới nội dung

Quốc hội Serbia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Quốc hội Serbia

Народна скупштина

Narodna skupština
Quốc hội Serbia khóa XIV
Huy hiệu hoặc biểu trưng
Biểu trưng Quốc hội Serbia
Dạng
Mô hình
Lịch sử
Thành lập1858; 168 năm trước (1858)
1991; 35 năm trước (1991)
(current form)
Lãnh đạo
Ana BrnabićĐảng Tiến bộ Serbia
Từ 20 tháng 3 năm 2024
Phó Chủ tịch
Tổng Thư ký
Cơ cấu
Số ghế250
National Assembly of Serbia 14th convocation.svg
Chính đảngChính phủ (138)
     AV–SNSDS (112)
     SPS group (12)
     PUPS–SP (6)
     Đảng Dân chủ Xã hội Serbia (6)
     Chính khách độc lập (2)
  •      SPP (2)
Tín nhiệm và ngân sách (16)
     VMSZ/SVM (6)
     JS (5)
     Chính khách độc lập (5)
Đối lập (96)
     NADA (13)
     NPS–NLS (12)
     Đảng Tự do và Công lý (12)
     ZLF (10)
     SRCE (8)
     Đảng Dân chủ (8)
     MI–GIN (7)
     PSG–SDAS–PDD (6)
     EU (5)
     MI–SN (5)
     Sloga–D2SP (5)
     Chính khách độc lập (5)
Ủy ban
20
  • Administrative, Budgetary, and Mandate and Immunity Issues
  • Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Quản lý nước
  • Hiến pháp và Lập pháp
  • Văn hóa và Thông tin
  • Quốc phòng và Nội vụ
  • Người Serbia ở nước ngoài và trong khu vực
  • Kinh tế, Phát triển khu vực, Thương mại, Du lịch và Năng lượng
  • Giáo dục, Khoa học, Phát triển công nghệ và Xã hội thông tin
  • Bảo vệ môi trường
  • Hội nhập châu Âu
  • Đối ngoại
  • Tài chính, Ngân sách nhà nước và Kiểm soát chi tiêu công
  • Y tế và Gia đình
  • Nhân quyền, Quyền thiểu số và Bình đẳng giới
  • Tư pháp, Hành chính nhà nước và Chính quyền địa phương
  • Kosovo và Metohija
  • Lao động, Xã hội, Hòa nhập xã hội và Giảm nghèo
  • Security Services Control
  • Quy hoạch không gian, Giao thông vận tải, Cơ sở hạ tầng và Viễn thông
  • Quyền trẻ em
Bầu cử
Hệ thống đầu phiếuĐại diện tỷ lệ liên danh đảng với ngưỡng bầu cử 3%
Bầu cử vừa qua17 tháng 12 năm 2023
Bầu cử tiếp theoTrước ngày 31 tháng 12 năm 2027
Trụ sở
Tòa nhà Quốc hội
13 Quảng trường Nikola Pašić,
Beograd, Serbia
Trang web
parlament.rs

Quốc hội Serbia (tiếng Serbia: Народна скупштина, đã Latinh hoá: Narodna skupština), tên chính thức là Quốc hội Cộng hòa Serbia (tiếng Serbia: Народна скупштина Републике Србије, đã Latinh hoá: Narodna skupština Republike Srbije), là cơ quan lập pháp đơn viện của Serbia. Quốc hội gồm 250 đại biểu được bầu theo nguyên tắc trực tiếp, phổ thông, bình đẳng và bỏ phiếu kín bằng hệ thống đại diện tỷ lệ. Nhiệm kỳ của mỗi khóa Quốc hội là bốn năm. Chủ tịch Quốc hội chủ trì các phiên họp Quốc hội.

Quốc hội thực hiện quyền lập pháp tối cao. Quốc hội làm, sửa đổi Hiến pháp, luật; bầu Chính phủ, bổ nhiệm những chức danh như như công tố viên tối cao, thanh tra nhân dân, thống đốc Ngân hàng Quốc gia Serbia và chủ tịch Viện Kiểm toán Nhà nước. Quốc hội quyết định theo đa số đại biểu có mặt, ngoại trừ việc sửa đổi Hiến pháp theo đa số hai phần ba.[1]

Lịch sử

Đoàn đại biểu trình lá thứ của Hội đồng Ngày Thánh Andrew lên Vương tử Miloš Obrenović, năm 1859

Chủ tịch Quốc hội

Chủ tịch Quốc hội thay mặt Quốc hội, triệu tập kỳ họp Quốc hội, chủ trì phiên họp Quốc hội và thực hiện những nhiệm vụ khác. Quốc hội bầu chủ tịch Quốc hội và các phó chủ tịch theo đa số, thường là một phó chủ tịch từ mỗi nhóm nghị sĩ. Trong trường hợp chủ tịch Quốc hội tạm thời vắng mặt thì một phó chủ tịch thường trực do chủ tịch Quốc hội chỉ định thay mặt làm nhiệm vụ. Nếu chủ tịch Quốc hội không chỉ định phó chủ tịch thường trực nào thì phó chủ tịch cao tuổi nhất thay mặt làm nhiệm vụ.[1]

Thành phần

Quốc hội gồm 250 đại biểu được bầu theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu, trực tiếp, bình đẳng và bỏ phiếu kín. Nhiệm kỳ của mỗi khóa Quốc hội là bốn năm, trừ phi Quốc hội bãi nhiệm Chính phủ hoặc Chính phủ từ chức và Quốc hội không bầu được Chính phủ mới. Tổng thống quyết định tổ chức bầu cử Quốc hội 90 ngày trước khi Quốc hội hết nhiệm kỳ. Hệ thống đầu phiếu là đại diện tỷ lệ liên danh kín sử dụng phương pháp d'Hondt với ngưỡng bầu cử tối thiểu là 3%, ngoại trừ liên danh của những đảng dân tộc thiểu số. Chủ tịch Quốc hội khóa cũ triệu tập kỳ họp đầu tiên của Quốc hội khóa mới chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày công bố kết quả bầu cử.[1]

Trình tự, thủ tục

Nội quy Quốc hội quy định về tổ chức, hoạt động của Quốc hội và quyền, nghĩa vụ của đại biểu Quốc hội.[1]

The Small Chamber

Đai biểu Quốc hội, chính phủ, hội đồng các tỉnh tự trị hoặc ít nhất 30.000 cử tri có quyền trình dự luật trước Quốc hội. Thanh tra Chính phủ và Thống đốc Ngân hàng Quốc gia Serbia cũng có quyền trình dự luật thuộc lĩnh vực của mình. Trong trường hợp ít nhất quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội hoặc ít nhất 100.000 cử tri yêu cầu thì Quốc hội trưng cầu ý dân về các vấn đề thuộc thẩm quyền của mình.[1]

Tổng thống có thể giải tán Quốc hội theo đề xuất của Chính phủ. Chính phủ không được đề xuất giải tán Quốc hội nếu có đề xuất bãi nhiệm Chính phủ trước Quốc hội. Quốc hội đã bị giải tán tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới họp. Quốc hội cũng bị giải tán nếu không bầu được Chính phủ chậm nhất là 90 ngày kể từ kỳ họp đầu tiên. Không được giải tán Quốc hội trong thời gian chiến tranh và tình trạng khẩn cấp. Trong tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp, toàn bộ thẩm quyền của Quốc hội được khôi phục và kéo dài cho đến khi kết thúc tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.[1]

Trụ sở

Tòa nhà Quốc hội Serbia

Tòa nhà Quốc hội là trụ sở Quốc hội tại Quảng trường Nikola Pašić, Beograd. Ban đầu, tòa nhà này được dự định là Tòa nhà Quốc hội Vương quốc Serbia, nhưng sau đó trở thành trụ sở của Quốc hội Nam TưQuốc hội Serbia và Montenegro.

Xem thêm

Tham khảo

Thư mục

  • Rastović, A.; Roter Blagojević, M.; Borozan, I. (2022). Народна скупштина: огледало воље народа Србије [National Assembly: Mirroring the Will of Serbian People]. Novi Sad-Belgrade. ISBN 978-86-81648-50-6.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: địa điểm thiếu nhà xuất bản (liên kết)
  • Mitrinović, Čedomil; Brašić, Miloš N. (1937). Југословенске народне скупштине и сабори. Izd. Narodne skupštine.
  • Jelavich, Charles; Jelavich, Barbara (2000). The Establishment of the Balkan National States, 1804–1920. Quyển 8 (ấn bản thứ 4). Seattle, Washington: University of Washington Press. ISBN 978-0-29580-360-9.
  • National Assembly of Serbia (tháng 12 năm 2010). "ИНФОРМАТОР О РАДУ" (PDF). National Assembly of Serbia. (This text is in the public domain as the official material of the Republic of Serbia state body or a body performing public functions, under the terms of Article 6, Paragraph 2 of Serbian copyright law)
  • "Историјат и културна баштинa Народне скупштине" (PDF).

Đọc thêm

  • Kovač, Elvira; Lazarević, Andrijana (2021). "Uloga i značaj Narodne skupštine i parlamentarne demokratije u procesu evropskih integracija Republike Srbije". Srpska politička misao. 72 (2). Repository of Institute for Political Studies. ISSN 0354-5989.
  • Popović, Radomir J. (2020). "Narodna skupština 1846. godine". Od prestonice do industrijskog centra Srbije –Kragujevac sredinom 19. veka. Kragujevac: Centar za naučnoistraživački rad Srpske akademije nauka i umetnosti; Univerzitet u Kragujevcu. ISBN 978-86-81037-64-5.
  • Orlović, Slaviša (2012). "Ustavni, politički i institucionalni okvir Narodne skupštine Republike Srbije". Demokratske performanse parlamenata Srbije, Bosne i Hercegovine i Crne Gore. Sarajevo Open Centre.
  • Spasojević, Dušan (2012). "Kontrolna funkcija Narodne skupštine Republike Srbije". Demokratske performanse parlamenata Srbije, Bosne i Hercegovine i Crne Gore. Sarajevo Open Centre.
  • Pavlović, M. (2010), Narodna skupština u ustavima Kneževine i Kraljevine Srbije, Dva veka srpske ustavnosti, Belgrade: SANU

Liên kết ngoài