Quốc hội Serbia
Quốc hội Serbia Народна скупштина Narodna skupština | |
|---|---|
| Quốc hội Serbia khóa XIV | |
Biểu trưng Quốc hội Serbia | |
| Dạng | |
| Mô hình | |
| Lịch sử | |
| Thành lập | 1858 1991 (current form) |
| Lãnh đạo | |
Phó Chủ tịch | Elvira Kovács (VMSZ/SVM), Edin Đerlek (SPP), Jovan Janjić (MI–GIN), Marina Raguš (Đảng Tiến bộ Serbia) từ ngày 20 tháng 3 năm 2024 Nevena Đurić (Đảng Tiến bộ Serbia) từ ngày 19 tháng 3 năm 2025 |
Tổng Thư ký | |
| Cơ cấu | |
| Số ghế | 250 |
| Chính đảng | Chính phủ (138)
AV–SNSDS (112)
SPS group (12)
Đảng Dân chủ Xã hội Serbia (6) Chính khách độc lập (2)
VMSZ/SVM (6) JS (5) Chính khách độc lập (5)
NADA (13)
NPS–NLS (12)
ZLF (10) SRCE (8) Đảng Dân chủ (8) MI–GIN (7) PSG–SDAS–PDD (6) MI–SN (5) Sloga–D2SP (5)
Chính khách độc lập (5)
|
| Ủy ban | 20
|
| Bầu cử | |
| Hệ thống đầu phiếu | Đại diện tỷ lệ liên danh đảng với ngưỡng bầu cử 3% |
| Bầu cử vừa qua | 17 tháng 12 năm 2023 |
| Bầu cử tiếp theo | Trước ngày 31 tháng 12 năm 2027 |
| Trụ sở | |
| Tòa nhà Quốc hội 13 Quảng trường Nikola Pašić, Beograd, Serbia | |
| Trang web | |
| parlament | |
Quốc hội Serbia (tiếng Serbia: Народна скупштина, đã Latinh hoá: Narodna skupština), tên chính thức là Quốc hội Cộng hòa Serbia (tiếng Serbia: Народна скупштина Републике Србије, đã Latinh hoá: Narodna skupština Republike Srbije), là cơ quan lập pháp đơn viện của Serbia. Quốc hội gồm 250 đại biểu được bầu theo nguyên tắc trực tiếp, phổ thông, bình đẳng và bỏ phiếu kín bằng hệ thống đại diện tỷ lệ. Nhiệm kỳ của mỗi khóa Quốc hội là bốn năm. Chủ tịch Quốc hội chủ trì các phiên họp Quốc hội.
Quốc hội thực hiện quyền lập pháp tối cao. Quốc hội làm, sửa đổi Hiến pháp, luật; bầu Chính phủ, bổ nhiệm những chức danh như như công tố viên tối cao, thanh tra nhân dân, thống đốc Ngân hàng Quốc gia Serbia và chủ tịch Viện Kiểm toán Nhà nước. Quốc hội quyết định theo đa số đại biểu có mặt, ngoại trừ việc sửa đổi Hiến pháp theo đa số hai phần ba.[1]
Lịch sử
Phần này cần được mở rộng. Bạn có thể giúp bằng cách mở rộng nội dung của nó. |

Chủ tịch Quốc hội
Chủ tịch Quốc hội thay mặt Quốc hội, triệu tập kỳ họp Quốc hội, chủ trì phiên họp Quốc hội và thực hiện những nhiệm vụ khác. Quốc hội bầu chủ tịch Quốc hội và các phó chủ tịch theo đa số, thường là một phó chủ tịch từ mỗi nhóm nghị sĩ. Trong trường hợp chủ tịch Quốc hội tạm thời vắng mặt thì một phó chủ tịch thường trực do chủ tịch Quốc hội chỉ định thay mặt làm nhiệm vụ. Nếu chủ tịch Quốc hội không chỉ định phó chủ tịch thường trực nào thì phó chủ tịch cao tuổi nhất thay mặt làm nhiệm vụ.[1]
Thành phần
Quốc hội gồm 250 đại biểu được bầu theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu, trực tiếp, bình đẳng và bỏ phiếu kín. Nhiệm kỳ của mỗi khóa Quốc hội là bốn năm, trừ phi Quốc hội bãi nhiệm Chính phủ hoặc Chính phủ từ chức và Quốc hội không bầu được Chính phủ mới. Tổng thống quyết định tổ chức bầu cử Quốc hội 90 ngày trước khi Quốc hội hết nhiệm kỳ. Hệ thống đầu phiếu là đại diện tỷ lệ liên danh kín sử dụng phương pháp d'Hondt với ngưỡng bầu cử tối thiểu là 3%, ngoại trừ liên danh của những đảng dân tộc thiểu số. Chủ tịch Quốc hội khóa cũ triệu tập kỳ họp đầu tiên của Quốc hội khóa mới chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày công bố kết quả bầu cử.[1]
Trình tự, thủ tục
Nội quy Quốc hội quy định về tổ chức, hoạt động của Quốc hội và quyền, nghĩa vụ của đại biểu Quốc hội.[1]

Đai biểu Quốc hội, chính phủ, hội đồng các tỉnh tự trị hoặc ít nhất 30.000 cử tri có quyền trình dự luật trước Quốc hội. Thanh tra Chính phủ và Thống đốc Ngân hàng Quốc gia Serbia cũng có quyền trình dự luật thuộc lĩnh vực của mình. Trong trường hợp ít nhất quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội hoặc ít nhất 100.000 cử tri yêu cầu thì Quốc hội trưng cầu ý dân về các vấn đề thuộc thẩm quyền của mình.[1]
Tổng thống có thể giải tán Quốc hội theo đề xuất của Chính phủ. Chính phủ không được đề xuất giải tán Quốc hội nếu có đề xuất bãi nhiệm Chính phủ trước Quốc hội. Quốc hội đã bị giải tán tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới họp. Quốc hội cũng bị giải tán nếu không bầu được Chính phủ chậm nhất là 90 ngày kể từ kỳ họp đầu tiên. Không được giải tán Quốc hội trong thời gian chiến tranh và tình trạng khẩn cấp. Trong tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp, toàn bộ thẩm quyền của Quốc hội được khôi phục và kéo dài cho đến khi kết thúc tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.[1]
Trụ sở

Tòa nhà Quốc hội là trụ sở Quốc hội tại Quảng trường Nikola Pašić, Beograd. Ban đầu, tòa nhà này được dự định là Tòa nhà Quốc hội Vương quốc Serbia, nhưng sau đó trở thành trụ sở của Quốc hội Nam Tư và Quốc hội Serbia và Montenegro.
Xem thêm
Tham khảo
Thư mục
- Rastović, A.; Roter Blagojević, M.; Borozan, I. (2022). Народна скупштина: огледало воље народа Србије [National Assembly: Mirroring the Will of Serbian People]. Novi Sad-Belgrade. ISBN 978-86-81648-50-6.
{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: địa điểm thiếu nhà xuất bản (liên kết) - Mitrinović, Čedomil; Brašić, Miloš N. (1937). Југословенске народне скупштине и сабори. Izd. Narodne skupštine.
- Jelavich, Charles; Jelavich, Barbara (2000). The Establishment of the Balkan National States, 1804–1920. Quyển 8 (ấn bản thứ 4). Seattle, Washington: University of Washington Press. ISBN 978-0-29580-360-9.
- National Assembly of Serbia (tháng 12 năm 2010). "ИНФОРМАТОР О РАДУ" (PDF). National Assembly of Serbia. (This text is in the public domain as the official material of the Republic of Serbia state body or a body performing public functions, under the terms of Article 6, Paragraph 2 of Serbian copyright law)
- "Историјат и културна баштинa Народне скупштине" (PDF).
Đọc thêm
- Kovač, Elvira; Lazarević, Andrijana (2021). "Uloga i značaj Narodne skupštine i parlamentarne demokratije u procesu evropskih integracija Republike Srbije". Srpska politička misao. 72 (2). Repository of Institute for Political Studies. ISSN 0354-5989.
- Popović, Radomir J. (2020). "Narodna skupština 1846. godine". Od prestonice do industrijskog centra Srbije –Kragujevac sredinom 19. veka. Kragujevac: Centar za naučnoistraživački rad Srpske akademije nauka i umetnosti; Univerzitet u Kragujevcu. ISBN 978-86-81037-64-5.
- Orlović, Slaviša (2012). "Ustavni, politički i institucionalni okvir Narodne skupštine Republike Srbije". Demokratske performanse parlamenata Srbije, Bosne i Hercegovine i Crne Gore. Sarajevo Open Centre.
- Spasojević, Dušan (2012). "Kontrolna funkcija Narodne skupštine Republike Srbije". Demokratske performanse parlamenata Srbije, Bosne i Hercegovine i Crne Gore. Sarajevo Open Centre.
- Pavlović, M. (2010), Narodna skupština u ustavima Kneževine i Kraljevine Srbije, Dva veka srpske ustavnosti, Belgrade: SANU