Rafik Belghali
Rafik Belghali (sinh ngày 7 tháng 6 năm 2002) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí hậu vệ phải cho câu lạc bộ Serie A Hellas Verona. Sinh ra tại Bỉ, anh đại diện cho đội tuyển quốc gia Algérie.
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 7 tháng 6, 2002 | ||
| Nơi sinh | Leuven, Bỉ | ||
| Chiều cao | 1,80 m | ||
| Vị trí | Hậu vệ phải | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Hellas Verona | ||
| Số áo | 7 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2009–2010 | Sint-Truiden | ||
| 2010–2011 | PSV | ||
| 2011–2013 | Lierse | ||
| 2013–2018 | Zulte Waregem | ||
| 2019–2020 | Lommel | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2020–2023 | Lommel | 44 | (7) |
| 2023–2025 | Mechelen | 48 | (3) |
| 2025– | Hellas Verona | 26 | (2) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2022–2025 | U-23 Algérie | 3 | (0) |
| 2025– | Algérie | 17 | (2) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 25 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 2 tháng 7 năm 2026 | |||
Sự nghiệp câu lạc bộ
Ngày 28 tháng 6 năm 2023, Belghali ký hợp đồng ba mùa giải với Mechelen.[1]
Ngày 19 tháng 8 năm 2025, Belghali chuyển đến Hellas Verona tại Ý, ký hợp đồng bốn năm.[2]
Sự nghiệp quốc tế
Vào tháng 3 năm 2022, Belghali lần đầu được Noureddine Ould Ali triệu tập vào đội tuyển U-23 quốc gia Algérie cho hai trận giao hữu gặp Mauritania.[3]
Trong lần đầu được triệu tập vào đội tuyển quốc gia Algérie, Belghali đá chính trong trận giao hữu gặp Zimbabwe vào ngày 13 tháng 11 năm 2025.[4]
Đời tư
Belghali sinh ra tại Bỉ trong một gia đình cha mẹ là người Algérie.[5]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia[a] | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Lommel | 2020–21 | Challenger Pro League | 3 | 0 | — | — | — | 3 | 0 | |||
| 2021–22 | Challenger Pro League | 24 | 1 | 3 | 0 | — | — | 27 | 1 | |||
| 2022–23 | Challenger Pro League | 17 | 6 | 1 | 0 | — | — | 18 | 6 | |||
| Tổng cộng | 44 | 7 | 4 | 0 | — | — | 48 | 7 | ||||
| Mechelen | 2023–24 | Belgian Pro League | 9 | 2 | — | — | — | 9 | 2 | |||
| 2024–25 | Belgian Pro League | 36 | 1 | 2 | 0 | — | — | 38 | 1 | |||
| 2025–26 | Belgian Pro League | 3 | 0 | 0 | 0 | — | — | 3 | 0 | |||
| Tổng cộng | 48 | 3 | 2 | 0 | — | — | 50 | 3 | ||||
| Hellas Verona | 2025–26 | Serie A | 19 | 2 | 0 | 0 | — | — | 19 | 2 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 111 | 12 | 6 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 117 | 12 | ||
- ^ Bao gồm Cúp bóng đá Bỉ, Copa del Rey
Quốc tế
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Algérie | 2025 | 7 | 1 |
| 2026 | 4 | 0 | |
| Tổng cộng | 11 | 1 | |
- Tỉ số của Algérie được liệt kê trước, cột tỉ số cho biết tỉ số sau mỗi bàn thắng của Belghali.
| Số | Ngày | Sân vận động | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 18 tháng 11 năm 2025 | Sân vận động Thành phố Thể thao Hoàng tử Abdullah Al-Faisal, Jeddah, Ả Rập Xê Út | Ả Rập Xê Út | 2–0 | 2–0 | Giao hữu |
| 2 | 27 tháng 6 năm 2026 | Sân vận động Arrowhead, Kansas City, Hoa Kỳ | Áo | 1–1 | 3–3 | FIFA World Cup 2026 |
Tham khảo
- ^ "Rafik Belghali is tweede zomertransfer" [Rafik Belghali is second summer transfer] (bằng tiếng Hà Lan). Mechelen. ngày 28 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2023.
- ^ "Benvenuto Rafik! Belghali è un nuovo difensore gialloblù" [Welcome Rafik! Belghali is a new Gialloblu defender.] (bằng tiếng Ý). Hellas Verona FC. ngày 19 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2025.
- ^ FAF.dz (ngày 19 tháng 3 năm 2022). "EQUIPE NATIONALE U23 : OULD ALI CONVOQUE 23 JOUEURS POUR LA MAURITANIE" (bằng tiếng French). Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2022.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ https://www.vavel.com/en-us/soccer/2025/11/13/1241112-algeria-vs-zimbabwe-live-score-friendly.html
- ^ Walid Ziani (ngày 13 tháng 3 năm 2021). "Belgique : Ishak Boussouf dans le groupe de Lommel" (bằng tiếng French). DZfoot. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2021.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
Liên kết ngoài
- Lỗi Lua trong Mô_đun:External_links tại dòng 369: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).