Roger Fernandes
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 21 tháng 11, 2005 | ||
| Nơi sinh | Bissau, Guinea-Bissau | ||
| Chiều cao | 1,70 m | ||
| Vị trí | Tiền đạo cánh | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Al-Ittihad | ||
| Số áo | 78 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2020–2021 | Braga | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2021–2024 | Braga B | 32 | (2) |
| 2021–2025 | Braga | 53 | (8) |
| 2025– | Al-Ittihad | 12 | (2) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2025– | U21 Bồ Đào Nha | 3 | (0) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 24 tháng 2 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 10:19, 8 tháng 9 năm 2025 (UTC) | |||
Roger Fernandes (sinh ngày 21 tháng 11 năm 2005) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp đang thi đấu ở vị trí tiền đạo cánh cho câu lạc bộ Saudi Pro League Al-Ittihad. Sinh ra tại Guinea-Bissau, anh là tuyển thủ trẻ quốc gia của Bồ Đào Nha.
Đầu đời và đời tư
Sinh ra tại Guinea-Bissau vào ngày 21 tháng 11 năm 2005, Fernandes bắt đầu chơi bóng trên các đường phố ở Bafatá, nơi anh nhanh chóng nổi bật hơn so với những đứa trẻ khác.[1] Tài năng của anh lần đầu được phát hiện bởi người bác Eusébio Fernandes, vừa là cha vừa là người đại diện của ba người anh họ của anh là Ricardo Fernandes, Joelson Fernandes và Saná Fernandes, tất cả đều trở thành cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp.[1] Vì Roger chưa từng chơi cho một câu lạc bộ hay giải vô địch địa phương nào, bác của anh đã đưa anh đến một học viện ở Bissau, nơi anh ở lại trong bốn tháng; khi ở thủ đô, anh đã gặp lại một người anh trai của mình, người đã tốt nghiệp ngành y.[1] Một người anh khác, Ismael, đã chuyển đến Bồ Đào Nha để chơi bóng, gia nhập hàng ngũ của Grupo Desportivo Velense ở Azores.[1]
Vào năm 2019, người bác đã giới thiệu Fernandes (khi đó 13 tuổi) cho SC Braga, đội bóng đã đồng ý cho anh thử việc, vì vậy anh sớm rời quê hương (nơi anh chưa từng quay lại), đi cùng bác và một cuốn Kinh Thánh.[1] Sau khi dành một cuối tuần với hai người anh họ Joelson và Saná, những người lúc đó đang ở học viện trẻ của Sporting CP, bác của anh đã đưa anh đến Braga trong vài ngày, tại đây anh đã thuyết phục được giám đốc đào tạo trẻ của Braga, Hugo Vieira, giữ anh lại.[1] Sau khi chuyển đến Bồ Đào Nha, người anh Ismael đã phải trải qua hai năm không thể thi đấu do là trẻ vị thành niên không mang quốc tịch Bồ Đào Nha, điều mà Roger cũng phải trải qua, mặc dù trong thời gian ngắn hơn, vì anh sớm có quốc tịch Bồ Đào Nha, nhưng sau đó lại bị trì hoãn bởi sự bùng phát của Đại dịch COVID-19.[1]
Sự nghiệp câu lạc bộ
2021–22: Mùa giải ra mắt phá vỡ các kỷ lục
Trong khi đang lên kế hoạch cho kỳ nghỉ hè với các anh trai tại Lisbon vào năm 2021, Fernandes, người vừa mới trở thành cầu thủ đội U19, đã nhận được cuộc gọi từ Vieira, thông báo rằng huấn luyện viên đội một của Braga, Carlos Carvalhal, muốn quan sát anh cùng với các cầu thủ đội một trong giai đoạn tiền mùa giải.[2] Do sự vắng mặt của Galeno, Fernandes đã đá chính trong trận đấu tập đầu tiên của mùa giải trước FC Vizela, gây ấn tượng với Carvalhal bằng khả năng chọn vị trí và sự hiểu biết về lối chơi của Braga, và thực tế là anh đã dành những ngày trước đó để xem video về Galeno.[1][2] Carvalhal sau đó phát biểu rằng ông "chưa bao giờ trải qua một tình huống như thế này", trong đó một cậu bé 15 tuổi "nghiên cứu đội bóng mà mình sẽ chơi cho (thay vì Barcelona hay Liverpool) và sau đó tìm kiếm vị trí của cầu thủ chơi cùng vị trí với mình qua các hình ảnh để học hỏi".[1][2]
Vào ngày 10 tháng 7 năm 2021, Fernandes ghi bàn thắng đầu tiên cho đội một Braga trong một trận giao hữu tiền mùa giải với Moreirense.[2] Ba tuần sau, vào ngày 31 tháng 7 năm 2021, anh có màn ra mắt chuyên nghiệp cho Braga tại Siêu cúp Bồ Đào Nha 2021, trận đấu mà họ thua 2–1 trước Sporting CP.[3] Với 15 tuổi, 8 tháng và 12 ngày, Fernandes trở thành cầu thủ trẻ nhất trong lịch sử Siêu cúp Bồ Đào Nha.[4] Anh cũng trở thành cầu thủ trẻ thứ hai trong lịch sử câu lạc bộ, chỉ già hơn 7 ngày so với Germano Campos, người ra mắt tại Campeonato de Portugal năm 1922, gần một thế kỷ trước đó.[5] Hai tuần sau, vào ngày 14 tháng 8, anh có màn ra mắt giải vô địch quốc gia cho Braga, một lần nữa trước Sporting, trở thành cầu thủ trẻ nhất trong lịch sử Primeira Liga ở tuổi 15 và 266 ngày, phá kỷ lục của Dário Essugo thiết lập chỉ năm tháng trước đó ở tuổi 16 và 6 ngày.[6]
Hai tháng sau, vào ngày 17 tháng 10 năm 2021, Fernandes ghi bàn thắng đầu tiên cho Braga trong vòng ba Taça de Portugal gặp U.F.C. Moitense, trở thành cầu thủ ghi bàn trẻ nhất lịch sử câu lạc bộ ở tuổi 15, vượt qua kỷ lục của Pedro Neto (17 tuổi) lập năm 2017.[7] Hai tháng sau, vào ngày 30 tháng 12, anh ghi những bàn thắng đầu tiên tại giải vô địch quốc gia cho Braga trong chiến thắng hủy diệt 6–0 trước F.C. Arouca, trở thành cầu thủ ghi bàn trẻ nhất trong lịch sử Primeira Liga ở tuổi 16 và 39 ngày, vượt qua kỷ lục của Gonçalo Brandão (17 tuổi 9 ngày) lập năm 2003.[8] Anh cũng trở thành cầu thủ trẻ nhất ghi được một cú đúp tại Primeira Liga, phá vỡ kỷ lục trước đó của Cristiano Ronaldo lập năm 2002 ở tuổi 17.[9] Hai tháng sau, vào ngày 17 tháng 2 năm 2022, anh vào sân thay người ở cuối trận trong lượt đi vòng 32 đội UEFA Europa League 2021–22 gặp FC Sheriff Tiraspol, trở thành cầu thủ trẻ nhất từng thi đấu trong lịch sử giải đấu này ở tuổi 16 và 88 ngày, phá vỡ kỷ lục cũ của Willem Geubbels lập năm 2017.[10]
2022–nay
Fernandes là thành viên của đội Braga tham dự UEFA Youth League 2023–24.[11] Vào tháng 2 năm 2025, anh được vinh danh là Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất tháng 2 của Primeira Liga với 14,53% số phiếu bầu.[12]
Al-Ittihad
Vào ngày 5 tháng 9 năm 2025, Fernandes gia nhập câu lạc bộ Saudi Pro League Al-Ittihad với bản hợp đồng có thời hạn 5 năm.[13]
Sự nghiệp quốc tế
Vào tháng 9 năm 2022, Fernandes được triệu tập vào Đội tuyển bóng đá quốc gia Guinea-Bissau cho một loạt các trận giao hữu.[14]
Vào tháng 4 năm 2025, Fernandes (19 tuổi) đã hoàn tất quá trình nhập tịch và do đó đủ điều kiện để thi đấu cho Bồ Đào Nha.[12] Cùng với Lourenço Henriques và Mathias De Amorim, anh là một trong ba cầu thủ được triệu tập cho Giải vô địch bóng đá U21 châu Âu 2025 mà chưa từng chơi trận nào cho các đội tuyển quốc gia Bồ Đào Nha; anh đã đá chính trong cả ba trận vòng bảng và thực hiện hai pha kiến tạo cho Geovany Quenda trong chiến thắng hủy diệt 5–0 trước U21 Ba Lan vào ngày 14 tháng 6.[15] Trong trận ra mắt gặp U21 Pháp kết thúc với tỷ số hòa không bàn thắng, anh đã có một cú sút bị Castello Lukeba phá ngay trên vạch vôi.[16]
Thống kê sự nghiệp
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 17 tháng 2 năm 2026[17]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia[a] | Cúp Liên đoàn[b] | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Braga B | 2022–23 | Liga 3 | 25 | 1 | — | — | — | — | 25 | 1 | ||||
| 2023–24 | Liga 3 | 7 | 1 | — | — | — | — | 7 | 1 | |||||
| Tổng cộng | 32 | 2 | — | — | — | — | 32 | 2 | ||||||
| Braga | 2021–22 | Primeira Liga | 7 | 2 | 2 | 1 | 0 | 0 | 1[c] | 0 | 1[d] | 0 | 11 | 3 |
| 2022–23 | Primeira Liga | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | 1 | 0 | ||
| 2023–24 | Primeira Liga | 14 | 2 | 3 | 0 | 3 | 0 | 4[e] | 1 | — | 24 | 3 | ||
| 2024–25 | Primeira Liga | 28 | 3 | 4 | 0 | 2 | 0 | 14[c] | 2 | — | 48 | 5 | ||
| 2025–26 | Primeira Liga | 4 | 1 | — | — | 3[c] | 0 | — | 7 | 1 | ||||
| Tổng cộng | 53 | 8 | 9 | 1 | 6 | 0 | 22 | 3 | 1 | 0 | 91 | 12 | ||
| Al-Ittihad | 2025–26 | Saudi Pro League | 11 | 1 | 3 | 0 | — | 7[f] | 3 | — | 21 | 4 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 96 | 11 | 12 | 1 | 6 | 0 | 29 | 6 | 1 | 0 | 144 | 18 | ||
- ^ Bao gồm Taça de Portugal, King Cup
- ^ Bao gồm Taça da Liga
- ^ a b c Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Ra sân tại Siêu cúp Bồ Đào Nha
- ^ Hai lần ra sân tại UEFA Champions League, hai lần ra sân và một bàn thắng tại UEFA Europa League
- ^ Số lần ra sân tại AFC Champions League Elite
Danh hiệu
Braga
Tham khảo
- ^ a b c d e f g h i "Quem é Roger, o miúdo que faz sensação em Braga?" [Who is Roger, the boy who is causing a sensation in Braga?]. maisfutebol.iol.pt (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 8 tháng 10 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2025.
- ^ a b c d "A fantástica história de Roger, o miúdo de 15 anos que está a encantar no Braga" [The fantastic story of Roger, the 15-year-old boy who is enchanting Braga]. desporto.sapo.pt (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 10 tháng 7 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2021.
- ^ "Sporting Lisbon vs. Sporting Braga – 31 July 2021 – Soccerway". int.soccerway.com. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2021.
- ^ "Roger Fernandes faz história no futebol português" [Roger Fernandes makes history in Portuguese football]. record.pt (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 1 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2021.
- ^ "Abram alas para Roger Fernandes, o mais jovem na historia da Primeira Liga!" [Make way for Roger Fernandes, the youngest in the history of the Primeira Liga!]. www.zerozero.pt (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 14 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Roger destrona 'leãozinho' como mais jovem de sempre a jogar na Liga" [Roger dethrones 'little lion' as youngest ever to play in the League]. maisfutebol.iol.pt (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 14 tháng 8 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Aos 15 anos, Roger tornou-se no mais jovem de sempre a marcar pelo SC Braga" [At 15, Roger became the youngest player to score for SC Braga]. tribuna.expresso.pt (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 17 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Roger recordista Fernandes, o mais novo de sempre a marcar na Liga portuguesa" [Record-breaking Roger Fernandes, the youngest ever to score in the Portuguese League]. www.zerozero.pt (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 2 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Rodrigo Mora: can't drive, sure can play". www.fifa.com. ngày 17 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2025.
- ^ "The youngest players in Premier League, Europe, MLS, more". ESPN. ngày 8 tháng 4 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Roger Fernandes, o miúdo que já fala como um sénior" [Roger Fernandes, the boy who already speaks like a senior]. www.abola.pt (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 13 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2025.
- ^ a b "Roger Fernandes já pode jogar pela Seleção portuguesa" [Roger Fernandes can now play for the Portuguese National Team]. www.ojogo.pt (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 4 tháng 4 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2025.
- ^ "الاتحاد يتعاقد مع البرتغالي الشاب روجر فيرنانديز".
- ^ Odemocrata, Author: Jornal. "Amistoso: ROGER FERNANDES É A GRANDE NOVIDADE NOS CONVOCADOS DE BACIRO CANDÉ". O Democrata GB.
{{Chú thích web}}:|first=có tên chung (trợ giúp) - ^ "Roger grato pela estreia nas seleções nacionais" [Roger grateful for his international debut]. www.rtp.pt (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 19 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Portugal vs France - UEFA Under-21 2025". www.uefa.com. ngày 11 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2025.
- ^ Roger Fernandes tại Soccerway
- ^ "Sp. Braga vence a Taça da Liga pela terceira vez" [Sp. Braga wins Taça da Liga for the third time]. Público (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 27 tháng 1 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2024.
Liên kết ngoài
- Roger Fernandes tại Soccerway
- Nguồn CS1 tiếng Bồ Đào Nha (pt)
- Lỗi CS1: tên chung
- Bài có mô tả ngắn
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Không có hình ảnh địa phương nhưng hình ảnh về Wikidata
- Sinh năm 2005
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá từ Bissau
- Cầu thủ bóng đá nam Bồ Đào Nha
- Cầu thủ bóng đá nam U21 quốc tế Bồ Đào Nha
- Cầu thủ bóng đá nam Guinea-Bissau
- Người Guinea-Bissau di cư đến Bồ Đào Nha
- Người Bồ Đào Nha gốc Guinea-Bissau
- Vận động viên Bồ Đào Nha da đen
- Tiền đạo cánh bóng đá nam
- Cầu thủ S.C. Braga
- Cầu thủ S.C. Braga B
- Cầu thủ Al-Ittihad Club (Jeddah)
- Cầu thủ Primeira Liga
- Cầu thủ Liga 3 (Bồ Đào Nha)
- Cầu thủ Saudi Pro League
- Vận động viên Bồ Đào Nha thế kỷ 21
- Cầu thủ bóng đá nam Bồ Đào Nha xuất ngoại
- Cầu thủ bóng đá nam xuất ngoại tại Ả Rập Xê Út
- Vận động viên Bồ Đào Nha xuất ngoại tại Ả Rập Xê Út