Roksana Węgiel
Giao diện
Roksana Węgiel | |
|---|---|
| Tập tin:Węgiel, Staruszek świat, 62 KFPP w Opolu 02 (cropped).jpg Węgiel năm 2025 | |
| Thông tin nghệ sĩ | |
| Tên khai sinh | Roksana Emilia Węgiel |
| Tên khác | Roxie |
| Sinh | 11 tháng 1, 2005 Jasło, Ba Lan |
| Nghề nghiệp | Ca sĩ |
| Thể loại | Pop |
| Nhạc cụ | Giọng hát |
| Năm hoạt động | 2018–nay |
| Hãng đĩa | Universal Music Polska |
| Website | roksana-wegiel |
Roksana Emilia Węgiel (Phát âm tiếng Ba Lan: [rɔkˈsana ˈvɛŋɡʲɛl]; sinh ngày 11 tháng 1 năm 2005 tại Jasło),[1] còn gọi là Roxie, là một ca sĩ người Ba Lan.
Giải thưởng
- 2018: Chiến thắng Tiếng hát Truyền hình châu Âu dành cho thiếu niên
- 2019: Giải thưởng Plejada, hạng mục Ra mắt của năm
- 2019: Giải thưởng Lựa chọn của Giới trẻ tại LIên hoan Sopot Top of the Top
- 2019: Giải thưởng âm nhạc Châu Âu MTV, hạng mục Nghệ sĩ Ba Lan xuất sắc nhất
- 2020: Giải thưởng Lựa chọn của Trẻ em, hạng mục Ca sĩ Ba Lan dược yêu thích nhất,
Đĩa hát
Album phòng thu
| Tựa đề | Chi tiết về album | Xếp hạng | Doanh số | Chứng nhận |
|---|---|---|---|---|
| POL [2] | ||||
| Roksana Węgiel | 3 |
|
||
| 13+5 | Phát hành: 2023 |
Đĩa đơn
| Tựa đề | Năm | Xếp hạng | Doanh số | Chứng nhận | Album |
|---|---|---|---|---|---|
| POL [5] | |||||
| "Żyj" | 2018 | — |
|
Roksana Węgiel | |
| "Obiecuję" | — | ||||
| "Zatrzymać chwilę" (cùng Edyta Górniak) |
— | Hotel Transylvania 3: Summer Vacation | |||
| "Anyone I Want to Be" | 4 |
|
|
Roksana Węgiel | |
| "Święta to czas niespodzianek" (cùng Zuza Jabłońska và 4Dreamers) |
— | ||||
| "Lay Low" | 2019 | — |
|
|
Roksana Węgiel |
| "Bunt" | — | ||||
| "Dobrze jest, jak jest" | 14 |
|
| ||
| "Potrafisz" | 46 | ||||
| "Half of My Heart" | — | ||||
| "MVP" | — | ||||
| "–": Bài hát không có bảng xếp hạng hoặc không được phát hành trong lãnh thổ. | |||||
Tham khảo
- ^ Mach, Magdalena (ngày 25 tháng 11 năm 2018). "Roksana Węgiel wygrała Eurowizję Junior 2018. Zaśpiewała ostatnia, dostała najwięcej punktów". rzeszow.wyborcza.pl (bằng tiếng Ba Lan). Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2019.
- ^ Xếp hạng for studio albums in Poland:
- Roksana Węgiel: "OLiS – sales for the period 07.06.2019 – 13.06.2019". OLiS. ZPAV. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2019.
- ^ a b c d e "Certification criteria" (bằng tiếng Ba Lan). ZPAV. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2019.
- ^ a b c "Albums and singles certified Bạch kim in 2020" (bằng tiếng Ba Lan). ZPAV. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2020.
- ^ Xếp hạng for singles in Poland:
- "Anyone I Want to Be": "AirPlay Top: 22.12. – 28.12.2018" (bằng tiếng Ba Lan). ZPAV. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2018.
- "Dobrze jest, jak jest": "AirPlay Top: 03.08. – 09.08.2019" (bằng tiếng Ba Lan). ZPAV. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2019.
- "Potrafisz": "AirPlay Top: 09.11. – 15.11.2019" (bằng tiếng Ba Lan). ZPAV. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2019.
- ^ "Albums and singles certified Gold in 2019" (bằng tiếng Ba Lan). ZPAV. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2019.
- ^ "Albums and singles certified Bạch kim in 2019" (bằng tiếng Ba Lan). ZPAV. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2019.
Liên kết ngoài
Tư liệu liên quan tới [[commons:Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 473: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).|Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataIB tại dòng 473: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).]] tại Wikimedia Commons
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
Thể loại:
- Nguồn CS1 tiếng Ba Lan (pl)
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Sinh năm 2005
- Nhân vật còn sống
- Ca sĩ Ba Lan
- Nữ ca sĩ thế kỷ 21
- Nhạc sĩ nhạc pop thiếu nhi
- Người tham gia Junior Eurovision Song Contest
- Người đoạt giải Junior Eurovision Song Contest
- Ca sĩ thiếu nhi Ba Lan
- Nữ ca sĩ Ba Lan
- Ca sĩ pop Ba Lan
- Nữ ca sĩ pop Ba Lan