Rooney Mara
Giao diện
Rooney Mara | |
|---|---|
| Tập tin:Rooney Mara at Berlinale 2024-3.jpg Mara tại liên hoan phim quốc tế Berlin vào năm 2024 | |
| Sinh | Patricia Rooney Mara 17 tháng 4, 1985 [1] Bedford, New York, Mỹ |
| Học vị | Đại học New York |
| Nghề nghiệp | Diễn viên |
| Năm hoạt động | 2005–nay |
| Phối ngẫu | Joaquin Phoenix (cưới 2024) |
| Con cái | 2 |
| Người thân | Kate Mara (chị gái) |
Patricia Rooney Mara (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPAc-en”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Respell”.;[2] sinh ngày 17 tháng 4 năm 1985) là một nữ diễn viên người Mỹ. Cô từng góp mặt trong các phim như A Nightmare on Elm Street và The Social Network. Mara thủ vai Lisbeth Salander, nhân vật chính trong The Girl with the Dragon Tattoo, phiên bản chuyển thể năm 2011 từ tiểu thuyết cùng tên của nhà văn Thụy Điển Stieg Larsson. Vai diễn này mang đến cho Mara thành công đột phá và đề cử giải Quả cầu vàng cho Nữ diễn viên phim chính kịch xuất sắc nhất[3] cũng như đề cử giải Oscar cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất.[4]
Các tác phẩm đã tham gia
| Năm | Tên | Vai diễn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 2005 | Urban Legends: Bloody Mary | Nữ sinh #1 | |
| 2008 | Dream Boy | Evelyn | |
| 2009 | Dare | Courtney | |
| 2009 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Sort”. | Wendy Webber | |
| 2009 | Friends (With Benefits) | Tara | |
| 2009 | Youth in Revolt | Taggarty | |
| 2009 | Tanner Hall | Fernanda | |
| 2010 | A Nightmare on Elm Street | Nancy Holbrook | |
| 2010 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Sort”. | Erica Albright | |
| 2011 | The Girl with the Dragon Tattoo | Lisbeth Salander | |
| 2013 | Ain't Them Bodies Saints | Ruth Guthrie | |
| 2013 | Side Effects | Emily Taylor | |
| 2013 | Her | Catherine Klausen | |
| 2014 | Trash | Chị Olivia | |
| 2015 | Carol | Therese Belivet | |
| 2015 | Pan & vùng đất Neverland | Tiger Lily | |
| 2016 | Kubo và sứ mệnh samurai | Chị em Karasu và Washi | Lồng tiếng |
| 2016 | Una | Una Spencer | |
| 2016 | Lion | Lucy | |
| 2016 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Sort”. | Roseanne McNulty (trẻ) | |
| 2017 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Sort”. | Isla | |
| 2017 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Sort”. | M | |
| 2017 | Song to Song | Faye | |
| 2018 | Don't Worry, He Won't Get Far on Foot | Annu | |
| 2018 | Mary Magdalene | Mary Magdalene | |
| 2018 | Dominion | Dẫn chuyện | Phim tài liệu |
| Năm | Tên | Vai diễn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 2006 | Law & Order: Special Victims Unit | Jessica DeLay | Tập "Fat" |
| 2007 | Women's Murder Club | Alexis Sherman | Tập "Blind Dates and Bleeding Hearts" |
| 2008 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Sort”. | Rebecca Smith | Tập "Rebecca" |
| 2009 | ER | Megan | 2 tập |
Tham khảo
- ^ Mead, Rebecca (January 2012)
- ^ Bản mẫu:Cite podcast
- ^ Danh sách các đề cử hạng mục phim điện ảnh Giải Quả Cầu Vàng năm 2012 Tuổi Trẻ Online ngày 16-12-2011
- ^ Danh sách đề cử giải Oscar làn thứ 84 năm 2012 Tuổi Trẻ Online ngày 25-01-2012
Liên kết ngoài
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Rooney Mara.
- Rooney Mara trên IMDb
- Quỹ Uweza
Bản mẫu:Liên hoan phim Cannes cho Nữ diễn viên xuất sắc nhất Bản mẫu:Giải NBRMP cho diễn xuất đột phá