Rosamund Pike
Bài này có liệt kê các nguồn tham khảo và/hoặc liên kết ngoài, nhưng nội dung trong thân bài cần được dẫn nguồn đầy đủ bằng các chú thích trong hàng để người khác có thể kiểm chứng. |
Rosamund Pike | |
|---|---|
Rosamund Pike vào năm 2026 | |
| Sinh | Rosamund Mary Elizabeth Pike 27 tháng 1, 1979 Luân Đôn, Anh |
| Nghề nghiệp | Diễn viên |
| Năm hoạt động | 1998–nay |
Rosamund Pike Mary Elizabeth (sinh 27 tháng 1 năm 1979) là một nữ diễn viên người Anh, nổi tiếng với vai phản diện Miranda Frost trong bộ phim Hẹn chết vào ngày khác hay Jane Bennet trong Kiêu hãnh và định kiến,...
Tiểu sử
Rosamund Pike được sinh ra ở Luân Đôn, Anh, cô là con gái duy nhất của nhạc sĩ, ca sĩ opera Caroline và Julian Pike. Cha của cô là giáo sư tại Nhạc viện Birmingham. Gia đình cô đi du lịch khắp châu Âu cho đến khi cô lên bảy tuổi, Pike nói thành thạo tiếng Pháp và tiếng Đức.
Trong khi học tại trường đại học, Pike cũng thủ một số vai diễn nho nhỏ nhưng không gây được tiếng vang. Pike thủ vai Elizabeth Malet Libertine (vào năm 2004) diễn xuất cùng với Johnny Depp, đã giành giải thưởng Nữ diễn viên xuất sắc nhất tại Giải thưởng phim độc lập Anh. Trong cùng năm đó, cô đóng vai Rose trong Đất Hứa (một bộ phim về Israel) và đóng vai chính là nhà khoa học Samantha Grimm. Và sau đó là hàng loạt bộ phim nổi tiếng khác; phải kể đến bộ phim "Gone Girl" cô thủ vai Amy (một cô vợ làm nhà văn). Vai diễn Amy trong "Gone Girl" đã giúp cô có bệ phóng trong sự nghiệp của mình.
Trong khi tại Oxford, cô đã có một mối quan hệ hai năm với nam diễn viên Simon Woods. Năm 2009, cô có mối quan hệ với Robie Uniacke.
Sự nghiệp diễn xuất
Điện ảnh
| Năm | Tên phim | Vai diễn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 2002 | 007: Hẹn ngày chết khác | Miranda Frost | |
| 2004 | Promised Land | Rose | |
| The Libertine | Elizabeth Malet | ||
| 2005 | Kiêu hãnh và định kiến | Jane Bennet | |
| Doom | Dr. Samantha Grimm | ||
| 2007 | Fracture | Nikki Gardner | |
| Fugitive Pieces | Alex | ||
| 2009 | An Education | Helen | |
| Surrogates | Maggie Greer | ||
| Yesterday We Were in America | Narrator | Truyền hình tài liệu | |
| 2010 | Burning Palms | Dedra Davenport | |
| Jackboots on Whitehall | Daisy (lồng tiếng) | ||
| Barney's Version | Miriam Grant-Panofsky | ||
| Made in Dagenham | Lisa Hopkins | ||
| 2011 | The Organ Grinder's Monkey | Rochelle | Phim ngắn |
| Điệp viên không không thấy tái xuất | Kate Sumner | ||
| The Big Year | Jessica | ||
| 2012 | Sự phẫn nộ của các vị thần | Queen Andromeda | |
| Jack Reacher | Helen Rodin | ||
| 2013 | The Devil You Know | Zoe Hughes | |
| The World's End | Sam Chamberlain | ||
| 2014 | A Long Way Down | Penny | |
| Hector and the Search for Happiness | Clara | ||
| What We Did on Our Holiday | Abi McLeod | ||
| Cô gái mất tích | Amy Dunne | ||
| 2015 | Return to Sender | Miranda Wells | |
| 2016 | A United Kingdom | Ruth Williams Khama | |
| 2017 | The Man with the Iron Heart | Lina Heydrich | |
| Hostiles | Rosalee Quaid | ||
| 2018 | Beirut | Sandy Crowder | |
| Entebbe | Brigitte Kuhlmann | ||
| The Human Voice | Woman | Phim ngắn | |
| A Private War | Marie Colvin | ||
| 2019 | The Informer | Erica Wilcox | |
| Radioactive | Marie Curie | ||
| 2020 | I Care a Lot | Marla Grayson | |
| 2021 | Evidence of it All | Dẫn chuyện (lồng tiếng) | Phim ngắn |
| 2023 | Saltburn | Elspeth Catton | |
| 2025 | Hallow Road | Mother | |
| Phi vụ thế kỷ: Thoắt ẩn thoắt hiện | Veronika Vanderberg | ||
| 2026 | In the Grey † | TBA | |
| Ladies First † | |||
| Wife & Dog † |
Truyền hình
| Năm | Tên phim | Vai diễn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1998 | A Rather English Marriage | Celia | Phim truyền hình |
| 1999 | Wives and Daughters | Lady Harriet Cumnor | 3 tập |
| 2000 | Trial & Retribution | Lucy | Tập: "Trial and Retribution IV (Part 1)" |
| 2001 | Love in a Cold Climate | Fanny | 2 tập |
| 2002 | Bond Girls Are Forever | Bản thân | Truyền hình tài liệu |
| Foyle's War | Sarah Beaumont | Tập: "The German Woman" | |
| 2008 | The Tower | Olivia Wynn | Tập: "Pilot" |
| 2009 | Freefall | Anna | Phim truyền hình |
| 2011 | Women in Love | Gudrun Brangwen | 2 tập |
| 2015–2020 | Thunderbirds Are Go | Lady Penelope Creighton-Ward /
Captain Ridley O'Bannon (lồng tiếng) |
39 tập |
| 2018 | Watership Down | The Black Rabbit of Inlé (lồng tiếng) | 2 tập |
| 2019 | State of the Union | Louise | 10 tập |
| 2019–2024 | Moominvalley | Moominmamma (lồng tiếng) | Vai chính |
| 2019–2021 | Archibald's Next Big Thing | Dẫn chuyện (lồng tiếng) | |
| 2020 | Thomas & Friends | Duchess (lồng tiếng) | Tập: "Thomas and the Royal Engine" |
| The Windsors: A Royal Dynasty | Dẫn chuyện (lồng tiếng) | 2 tập | |
| 2021–2025 | Bánh xe thời gian | Moiraine Damodred | Vai chính; kiêm sản xuất |
| 2024 | Bài toán 3 vật thể | — | Kiêm giám đốc sản xuất |
Tham khảo
- Cavendish, Lucy (ngày 18 tháng 3 năm 2009). "Rosamund Pike interview". The Daily Telegraph (London). Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2010.
- Judith Woods (ngày 24 tháng 9 năm 2010). "Rosamund Pike: From reluctant English rose to Britain's new screen queen". Daily Mail. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2010.
- Mail on Sunday, ngày 18 tháng 10 năm 2009.
- Bamigboye, Baz (ngày 13 tháng 9 năm 2007). "Rosamund Pike: A theatre girl at heart". Daily Mail. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2009.