Rosario to Vampire
| Rosario to Vampire | |
| Tập tin:Rosario + Vampire poster.jpg | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). (Rozario to Banpaia) | |
|---|---|
| Thể loại | Hành động, siêu nhiên, lãng mạn, Harem |
| Manga | |
| Tác giả | Ikeda Akihisa |
| Nhà xuất bản | Shueisha |
| Đối tượng | Shōnen |
| Tạp chí | Monthly Shōnen Jump, Weekly Shōnen Jump |
| Đăng tải | Ngày 06 tháng 7 năm 2004 – Ngày 06 tháng 9 năm 2007 |
| Số tập | 10 |
| Manga | |
| Rosario to Vampire: Season II | |
| Tác giả | Ikeda Akihisa, Chupul Akari |
| Nhà xuất bản | Shueisha |
| Đối tượng | Shōnen |
| Tạp chí | Jump Square |
| Đăng tải | Ngày 04 tháng 11 năm 2007 – Ngày 19 tháng 4 năm 2014 |
| Số tập | 13 |
| Anime truyền hình | |
| Đạo diễn | Inagaki Takayuki |
| Hãng phim | Gonzo |
| Cấp phép | |
| Phát sóng | Ngày 03 tháng 1 năm 2008 – Ngày 27 tháng 3 năm 2008 |
| Số tập | 13 |
| Anime truyền hình | |
| Rosario to Vampire Capu2 | |
| Đạo diễn | Inagaki Takayuki |
| Hãng phim | Gonzo |
| Cấp phép | |
| Phát sóng | Ngày 02 tháng 10 năm 2008 – Ngày 24 tháng 12 năm 2008 |
| Số tập | 13 |
| Trò chơi điện tử | |
| Rosario to Vampire Tanabata no Miss Yōkai Gakuen | |
| Thể loại | Visual novel |
| Hệ máy | Nintendo DS |
| Ngày phát hành | Ngày 30 tháng 3 năm 2008 |
| Trò chơi điện tử | |
| Rosario to Vampire Capu2 Koi to Yume no Rhapsodia | |
| Thể loại | Visual novel |
| Hệ máy | PlayStation 2 |
| Ngày phát hành | Ngày 23 tháng 7 năm 2009 |
Rosario to Vampire (ロザリオとバンパイア) là một loạt manga được viết và minh họa bởi Ikeda Akihisa. Câu chuyện xoay nhân vật Tsukune Aono một anh chàng vô tình ghi danh mình vào học viện nơi đào tạo những yêu quái. Anh ta nhanh chóng kết bạn với Akashiya Moka là một vampire người mà đã nhanh chóng mê máu của anh ta (anh ta gần như trở thành bữa trưa hằng ngày của cô,nhưng anh ta vẫn sống), sau đó những cô gái khác cũng bắt đầu mến anh ta. Bộ đầu của loạt manga này được đăng trên Monthly Shōnen Jump từ ngày 06 tháng 7 năm 2004 đến ngày 06 tháng 9 năm 2007. Bộ manga tiếp theo có tựa Rosario to Vampire Season II (ロザリオとバンパイア seasonII) bắt đầu được đăng trên Jump Square từ ngày 04 tháng 11 năm 2007 đến ngày 19 tháng 4 năm 2014.
Tác phẩm này đã được chuyển thể thành loạt anime với bộ đầu có tựa đề Rosario to Vampire gồm 13 tập và phát sóng tại Nhật Bản từ ngày 03 tháng 1 đến ngày 27 tháng 3 năm 2008. Bộ anime thứ hai có tựa Rosario to Vampire Capu2 đã tiếp tục câu chuyện giới thiệu thêm nhân vật mới chỉ có trong anime cũng đã được phát sóng từ ngày 02 tháng 10 đến ngày 24 tháng 12 năm 2008.
Tổng quan
Sơ lược cốt truyện
Tsukune là anh chàng học khá tệ,vì vậy đành phải tìm trường tư để học tiếp cấp ba, song tới một ngày anh nhận được giấy giới thiệu về ngôi trường khá lạ do 1 ông thầy tu làm rơi, không chần chừ anh nhập trường ngay tức khắc. Song ở đây anh nhận ra nhiều sự lạ và thật phũ phàng thay khi đây là trường cho yêu quái, ở đây anh gặp Akashiya Moka trông khá hiền lành nhưng cô lại là vamprive đang bị phong ấn, khi gỡ bỏ thánh giá trên cổ thì mới trở về hình dáng thật, cô mến anh vì máu anh khá ngon hơn nữa chứa nhiều vitamin và khoáng chất. Nhiều biến cố xảy tới khá thú vị và ở đây họ còn gặp thêm nhiều bạn mới, từ đây chuyến phiêu lưu gian khổ và sóng gió của anh chàng đào hoa Tsukune đã bắt đầu.
Nhân vật
Phần này cần được mở rộng. Bạn có thể giúp bằng cách mở rộng nội dung của nó. |
Trường Yōkai
Câu lạc bộ báo chí
- Aono Tsukune (青野 月音, あおの つくね)
- Bản mẫu:Lồng tiếng anime
- Akashiya Moka (赤夜 萌香, あかしや モカ)
- Bản mẫu:Lồng tiếng anime
- Moka Akashiya, nhân vật nữ chính của bộ truyện, là ma cà rồng mang trong mình "thuần huyết" – một ma cà rồng thật sự. Cô là đại diện cho kiểu nhân vật đa nhân cách, vẻ bề ngoài ngây thơ, làn da trắng trẻo, gương mặt xinh đẹp, mái tóc màu hồng buông dài cộng với những biểu hiện đôi lúc có hơi trẻ con khiến không ít học viên của "học viện quái vật" – ngôi trường mà cô chuyển đến học – để ý và thèm muốn cô. Nhưng đâu ai ngờ rằng đằng sau vẻ ngoài "kawaii" đó lại là một ma cà rồng cực kì mạnh mẽ mỗi khi gỡ chiến thánh giá trên cổ xuống. Những khi biến hình thành ma cà rồng thì mái tóc của Moka sẽ chuyển sang màu trắng.
- Ura Moka (裏萌香, うらモカ)
- Bản mẫu:Lồng tiếng anime
- Kurono Kurumu (黒乃 胡夢, くろの くるむ)
- Bản mẫu:Lồng tiếng anime
- Sendō Yukari (仙童 紫, せんどう ゆかり)
- Bản mẫu:Lồng tiếng anime
- Shirayuki Mizore (白雪 みぞれ, しらゆき みぞれ)
- Bản mẫu:Lồng tiếng anime
- Tojyo Rubi (橙条 瑠妃, とうじょう るび)
- Bản mẫu:Lồng tiếng anime
- Shuzen Koko (朱染 心愛, しゅぜん ココア)
- Bản mẫu:Lồng tiếng anime
- Kō-chan (こーちゃん, 謎こうもり)
- Bản mẫu:Lồng tiếng anime
- Morioka Ginei (森丘 銀影, もりおか ぎんえい)
- Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Ban an ninh
- Kuyō (九曜, くよう)
- Bản mẫu:Lồng tiếng anime
- Keito (螢糸, けいと)
- Bản mẫu:Lồng tiếng anime
- Deshi Deshiko (でしでし子)
- Bản mẫu:Lồng tiếng anime
- Sokkin (側近, そっきん)
- Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Băng Yōkai lai
- Kaneshiro Hokuto (金城 北都, かねしろ ほくと)
- Midō Kusabi (御堂 楔, みどう くさび)
- Yakumaru Mako (薬丸 麻子, やくまる まこ)
- Bản mẫu:Lồng tiếng anime
- Graffiti ma (ラクガキ魔, ラクガキま)
- Ueshiba Mizuki (植芝 蚓希, うえしば みずき)
- Komiya Saizō (小宮 砕蔵, こみや さいぞう)
- Bản mẫu:Lồng tiếng anime
- Moroha (緒葉, もろは)
Học sinh đã tốt nghiệp
- Hyakushiki (百式, ひゃくしき)
- Yakuza (ヤクザ)
- Otonashi San (音無 燦, おとなし さん)
Học sinh khác
- Wanibuchi Tadashi (鰐淵 正, わにぶち ただし)
- Bản mẫu:Lồng tiếng anime
- Ichinose Tamao (一ノ瀬 珠魚, いちのせ たまお)
- Bản mẫu:Lồng tiếng anime
- Kanō Nagare (叶 流行, かのう ながれ)
- Chopper Rikiishi (チョッパー力石, チョッパーりきいし)
- Inui Junya (乾 潤也, いぬい じゅんや)
- Nakamoto Kokko (仲本 枯々, なかもと こっこ)
- Miyamoto Haiji (宮本 灰次, みやもと はいじ)
- Hoàng Phương Phương (黄 芳芳, ウォン ファンファン)
- Hoàng Linh Linh (黄 鈴鈴, ウォン リンリン)
Giáo viên
- Mikogami Tenmei (御子神 典明, みこがみ てんめい)
- Bản mẫu:Lồng tiếng anime
- Nekonome Shizuka (猫目 静, ねこのめ しずか)
- Bản mẫu:Lồng tiếng anime
- Ishigami Hitomi (石神 瞳, いしがみ ひとみ)
- Kagome Ririko (籠女 李々子, かごめ りりこ)
- Bản mẫu:Lồng tiếng anime
- Kotsubo Okuto (小壷 奥人, こつぼ おくと)
- Bản mẫu:Lồng tiếng anime
- Tsumugi Mayumi (紡 繭美, つむぎ まゆみ)
- Excellent Maki (エクセレント・マキ)
- Bus no Untenju-san (バスの運転手さん)
- Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Gia đình của nhân vật câu lạc bộ báo chí
- Aono Kasumi (青野 かすみ, あおの かすみ)
- Bản mẫu:Lồng tiếng anime
- Aono Kōji (青野 光司, あおの こうじ)
- Aono Kyōko (青野 響子, あおの きょうこ)
- Bản mẫu:Lồng tiếng anime
- Kurono Ageha (黒乃 アゲハ, くろの アゲハ)
- Bản mẫu:Lồng tiếng anime
- Shirayuki Tsurara (白雪 つらら, しらゆき つらら)
- Bản mẫu:Lồng tiếng anime
- Sendō Fujiko (仙童 不二子, せんどう ふじこ)
- Sendō Tamanori (仙童 珠範, せんどう たまのり)
- Oyakata-sama (お館様, おやかたさま)
- Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Gia tộc Shuzen
- Shuzen Issa (朱染 一茶, しゅぜん いっさ)
- Shuzen Gyokuro (朱染 玉露, しゅぜん ぎょくろ)
- Akasha Bloodriver (アカーシャ=ブラッドリバー)
- Shuzen Akua (朱染 亞愛, しゅぜん アクア)
- Shuzen Kalua (朱染 刈愛, しゅぜん カルア)
Otogi no kuni
Chỉ huy
- Kamen no Ō (仮面の王, かめんのおう)
- Alucard (アルカード)
Các đơn vị
- Fujisaki Miyabi (藤咲 雅, ふじさき みやび)
- Yoshii Kiria (吉井 霧亜, よしい キリア)
- Kuyō (九曜, くよう)
- Lôi Họa (雷禍, ライカ)
- Yūki Gairen (幽鬼 骸煉, ユウキ ガイレン)
- Kamiya Kanade (神谷 奏, かみや かなで)
- Tsubaki Rokurou (椿 六郎,つばき ろくろう)
Các gia tộc tại Trung Quốc
Gia tộc Hoàng
- Đông Phương Bất Bại (東方不敗)
- Hoàng Phi Hồng (黄 飛鴻, ウォン フェイフォン)
- Hoàng Điềm Điềm (黄 恬恬, ウォン テンテン)
Gia tộc Miêu
- Miêu Tây Long (苗 西龍, ミャオ シャーロン)
- Lộ Điệp (露蝶, ルーティエ)
Khác
- Yuji Yutaka (由地 豊, ゆじ ゆたか)
- Cyclops (サイクロプス)
- Lilith (リリス)
- Bản mẫu:Lồng tiếng anime
- Boss (ボス)
- Kumocchi (くもっち)
- Ushiotoko (牛男, うしおとこ)
- Yuki no miko(雪の巫女, ゆきのみこ)
- Kawamoto Marin (川本 まりん, かわもと まりん)
- Shuei kougyou (集英興業, しゅうえいこうぎょう)
- Takahashi (高橋, たかはし)
- Jasmine (ジャスミン)
Anime
- Kasahara Kōzō (笠原 浩蔵, かさはら こうぞう)
- Bản mẫu:Lồng tiếng anime
- Taira Bōzaburō(平 坊三郎, たいら ぼうざぶろう)
- Bản mẫu:Lồng tiếng anime
- Nagai Kubisaku (長井 首作, ながい くびさく)
- Bản mẫu:Lồng tiếng anime
- Oniyama Tonko (鬼山 とん子, おにやま とんこ)
- Bản mẫu:Lồng tiếng anime
- Chōno Shijimi (蝶野 しじみ, ちょうの しじみ)
- Bản mẫu:Lồng tiếng anime
- Mizuno Sumae (水野 すまえ, みずの すまえ)
- Bản mẫu:Lồng tiếng anime
- Komiya Gonzō (小宮 権蔵, こみや ごんぞう)
- Bản mẫu:Lồng tiếng anime
- Apsara (亜婦皿, あぷさら)
- Bản mẫu:Lồng tiếng anime
- Tosa no Tengu (土佐の天狗, とさのてんぐ)
- Bản mẫu:Lồng tiếng anime
- Sanuki no Shiranui (讃岐の不知火, さぬきのしらぬい)
- Bản mẫu:Lồng tiếng anime
- Iyo no Zashiki Warashi (伊予の座敷童, いよのざしきわらし)
- Bản mẫu:Lồng tiếng anime
- Awa no Umibōzu (阿波の海坊主, あわのうみぼうず)
- Bản mẫu:Lồng tiếng anime
- Mizore no chichi (みぞれの父, みぞれのちち)
- Bản mẫu:Lồng tiếng anime
- Moka no chichi (萌香の父, モカのちち)
- Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Trò chơi điện tử
- Yūnagi Kotori (夕凪 琴織, ゆうなぎ ことり)
- Bản mẫu:Lồng tiếng anime
- Amaji Natsuhiko (天路 夏彦, あまじ なつひこ)
- Bản mẫu:Lồng tiếng anime
- Otonashi Ran・Rin・Ren (音無 蘭・凛・蓮, おとなし らん・りん・れん)
- Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Truyền thông
Manga
Rosario to Vampire đã bắt đầu đăng trên Monthly Shōnen Jump từ ngày 06 tháng 7 năm 2004 đến ngày 06 tháng 9 năm 2007. Shueisha đã tập hợp các chương lại và phát hành thành 10 tankōbon. Loạt manga này đã được đăng ký bản quyền phát hành tại Bắc Mỹ bởi Viz Media và đã tiến hành việc phát hành từ ngày 08 tháng 6 năm 2008 đần ngày 3 tháng 11 năm 2009.
Loạt manga thứ hai mang tựa Rosario to Vampire: Season II (ロザリオとバンパイア seasonII) bắt đầu đăng trên Jump Square từ ngày 04 tháng 11 năm 2007 đến ngày 19 tháng 4 năm 2014. Các chương sau đó cũng được tập hợp lại và phát hành thành 13 tankōbon. Giống như loạt đầu tiên loạt manga thứ hai này cũng được đăng ký bản quyền bởi Viz Media để phát hành tại Bắc Mỹ.
Anime
Bộ anime đầu tiên gồm 13 tập được đạo diễn bởi Inagaki Takayuki và thực hiện bởi Gonzo đã phát sóng tại Nhật Bản từ ngày 03 tháng 1 đần 27 tháng 3 năm 2008 trên Tokyo MX, Chiba TV, TV Kanagawa và các kênh truyền hình khác. Bài hát mở đầu mang tên Comsic Love được trình bày bởi Mizuki Nana cũng là người đã lồng tiếng cho nhân vật Akashiya Moka trong bộ anime, bài hát kết thúc mang tên Dance in the Velvet Moon cũng được trình bày bởi Mizuki. Tuy nhiên anime không tập trung vào các cảnh hành động đổ máu như manga mà tập trung vào các tình tiết hài hước lãng mạn và nói những nhân vật bị hạ trong mỗi tập phim là "Quái vật của tuần" giống như đặc trưng của các chương trình tokusatsu hay nói cách khác nó là bộ anime dành cho fan (fanservice). Sáu DVD đã được phát hành bởi Gonzo từ ngày 25 tháng 4 đến ngày 26 tháng 9 năm 2008.[1][2][3][4][5][6] Bộ hộp đĩa DVD/BD được phát hành ngày 29 tháng 1 năm 2009.[7][8]
Bộ anime thứ hai tên Rosario to Vampire Capu2 (ロザリオとバンパイア CAPU2) phát sóng trên kênh TV Osaka từ ngày 02 tháng 10 đến ngày 24 tháng 12 năm 2008 sau đó tiếp tục được chiếu trên các kênh khác. Giống như bộ anime đầu Inagaki Takayuki tiếp tục vai trò đạo diễn của mình và Gonzo phát triển nó, Mizuki Nana là người trình bày bài hát mở đầu và kết thúc. Bài hát mở đầu có tên DISCOTHEQUE và bài hát kết thúc có tên Trinity Cross. Sáu DVD đã được phát hành từ ngày 21 tháng 12 năm 2008 đến ngày 22 tháng 5 năm 2009.[9][10][11][12][13][14] Bộ hộp đĩa DVD/BD được phát hành ngày 19 tháng 3 năm 2009. Funimation Entertainment đã đăng ký bản quyền phát hành cho cả hai bộ anime cho thị trường Bắc Mỹ và có kế hoạch phát hành trong năm 2011. Các tập có phụ đề tiếng Anh của cả hai bộ anime đều được chiếu trực tiếp trên website của Funimation.[15][16]
Drama CD
Drama CD được phát hành bởi Pioneer LDC vào ngày 25 tháng 7 năm 2008.[17] Hầu hết những người lồng tiếng là những người đã tham gia việc thực hiện lồng tiếng các nhân vật trong anime.
Internet Radio
Chương trình Internet Radio được phát để giới thiệu cho bộ anime có tên Radio! Rosario to Vampire (ラジオ!ロザリオとバンパイア, Rajio! Rozario to Banpaia) đã phát sóng trên Onsen từ ngày 27 tháng 12 năm 2007 đến ngày 27 tháng 3 năm 2008. Một chương trình khác để giới thiệu cho bộ anime thứ hai có tên Radio! Rosario to Vampire Capu2 (ラジオ:ラジオ!ロザリオとバンパイア CAPU2, Rajio! Rozario to Banpaia Capu2) cũng được phát trên Onsen từ ngày 23 tháng 10 năm 2008 đến ngày 23 tháng 3 năm 2009. Với người dẫn chương trình là Fukuen Misato và Koyama Kimiko, người lồng tiếng là người đã lồng tiếng cho nhân vật Kurono Kurumu và Sendo Yukari. Đĩa CD của chương trình radio đầu tiên được phát hành bởi Sony Music Entertainment vào ngày 06 tháng 8 năm 2008 và đĩa CD của chương trình radio thứ hai phát hành vào ngày 24 tháng 6 năm 2009.[18][19]
Trò chơi điện tử
Có hai visual novel đã được phát hành. Một mang tựa là Rosario to Vampire: Tanabata no Miss Yōkai Gakuen (ロザリオとバンパイア 七夕のミス陽海学園) phát triển bởi Capcom và phát hành vào ngày 30 tháng 3 năm 2008 cho hệ máy Nintendo DS. Visual novel thứ hai mang tựa Rosario to Vampire Capu2: Koi to Yume no Rhapsodia (ロザリオとバンパイア CAPU2 恋と夢の狂想曲(ラプソディア)) phát triển bởi Compile Heart và phát hành vào ngày 23 tháng 7 năm 2009 cho hệ PlayStation 2. Cả hai tựa này đều có nhân vật mới khác nhau chỉ có trong game.
Âm nhạc
Bộ anime thứ nhất có hai bài hát chủ đề, một mở đầu và một kết thúc. Bài hát mở đầu có tên COSMIC LOVE, bài hát này cũng dùng làm bài hát kết thúc cho tập 1 và 13. Bài hát kết thúc có tên Dancing in the velvet moon. Cả hai bài hát đều do Mizuki Nana trình bày, đĩa đơn chứa hai bài hát đã phát hành vào ngày 06 tháng 2 năm 2008.
Các đĩa đơn chứa các bài hát do các nhân vật thể hiện trong bộ anime đầu được phát hành bởi King Records. Ba đĩa của ba nhân vật đầu tiên là Akashiya Moka (Mizuki Nana), Kurono Kurumu (Fukuen) và Sendo Yukari (Koyama) phát hành vào ngày 14 tháng 2 năm 2008.[20][21][22] Hai đĩa của hai nhân vật sau đó là Shirayuki Mizore (Kugimiya Rie) và Tojyo Rubi (Chiba Saeko)đã được phát hành ngày 26 tháng 3 năm 2008 cùng với một đĩa mọi nhân vật cùng hát thì tổng cộng đã có 6 đĩa đơn được phát hành.[23][24][25] Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.
Bộ anime thứ hai cũng có hai bài hát chủ đề, một mở đầu và một kết thúc. Bài hát mở đầu có tên DISCOTHEQUE, bài hát này cũng dùng làm bài hát kết thúc cho tập 1 và 13. Bài hát kết thúc có tên Trinity Cross. Cả hai bài hát đều do Mizuki Nana trình bày, đĩa đơn chứa hai bài hát đã phát hành vào ngày 01 tháng 10 năm 2008.
Các đĩa đơn của bộ anime thứ hai cũng đã được phát hành. Bốn đĩa đầu tiên của bốn nhân vật Moka, Shuzen Kokoa (Saito Chiwa), Kurumu và Yukari đã dược phát hành vào ngày 29 tháng 10 năm 2008.[26][27][28][29] Hai đĩa đơn sau đó của hai nhân vật Mizore và Ruby phát hành vào ngày 26 tháng 11 năm 2008 cùng với một đĩa mọi nhân vật cùng hát.[30][31][32] Một album mang tên Rosario to Vampire Idol Cover BEST (ロザリオとバンパイア アイドルカバーBEST) chứa các bài hát do các nhân vật trình bày đã phát hành vào ngày 18 tháng 2 năm 2009.[33] Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.
Album chứa các bản nhạc dùng trong hai bộ anime này đã phát hành vào ngày 25 tháng 12 năm 2008. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.
Đón nhận
Phần này cần được mở rộng. Bạn có thể giúp bằng cách mở rộng nội dung của nó. |
THEM Anime Reviews đã cho thấy rất nhiều ý kiến trái ngược nhau về các bộ anime. Hầu hết chỉ trích là do nó sử dụng công thức "Quái vật của tuần" cho từng tập phim thường xuyên. Ngược lại nhân vật Moka được đánh giá là hấp dẫn hơn trong anime, nhưng lại được sử dụng không hết khả năng.[34]
Chú thích
- ^ "Rosario to Vampire 1 [DVD+CD]". cdjapan. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2010.
- ^ "Rosario to Vampire 2". cdjapan. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2010.
- ^ "Rosario to Vampire 3". cdjapan. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2010.
- ^ "Rosario to Vampire 4". cdjapan. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2010.
- ^ "Rosario to Vampire 5". cdjapan. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2010.
- ^ "Rosario to Vampire 6". cdjapan. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2010.
- ^ "Rosario to Vampire DVD Box". cdjapan. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2010.
- ^ "Rosario to Vampire Blu-ray Box". cdjapan. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2010.
- ^ "Rosario to Vampire CAPU2 1 [DVD+CD]". cdjapan. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2010.
- ^ "Rosario to Vampire CAPU2 2". cdjapan. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2010.
- ^ "Rosario to Vampire CAPU2 3". cdjapan. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2010.
- ^ "Rosario to Vampire CAPU2 4". cdjapan. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2010.
- ^ "Rosario to Vampire CAPU2 5". cdjapan. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2010.
- ^ "Rosario to Vampire CAPU2 6". cdjapan. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2010.
- ^ "Rosario to Vampire CAPU2 DVD Box". cdjapan. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2010.
- ^ "Rosario to Vampire CAPU2 Blu-ray Box [Limited Release] [Blu-ray]". cdjapan. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2010.
- ^ "Rosario & Vampire Drama CD". Play-Asia.com. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2010.
- ^ "Radio CD Rosario to Vampire (Japan Version)". YesAsia. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2010.
- ^ "Radio CD Rosario to Vampire Capu 2 (Japan Version)". YesAsia. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2010.
- ^ "Rosario to Vampire Character Song Series 1 Moka Ayashiya (Japan Version)". YesAsia. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2010.
- ^ "Rosario to Vampire Character Song Series 2 Kurumu Kurono (Japan Version)". YesAsia. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2010.
- ^ "Rosario to Vampire Character Song Series 3 Yukari Sendo (Japan Version)". YesAsia. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2010.
- ^ "Rosario to Vampire Character Song Series 4 Mizore Shirayuki (Japan Version)". YesAsia. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2010.
- ^ "Rosario to Vampire Character Song Series 5 Rubi Tojo (Japan Version)". YesAsia. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2010.
- ^ "Rosario to Vampire Character Song Series 6 (Japan Version)". YesAsia. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2010.
- ^ "TV Anime Rosario to Vampire Capu2 Character Song 1 Moka Akashiya". cdjapan. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2010.
- ^ "TV Anime Rosario to Vampire Capu2 Character Song 2 Cocoa Shuzen". cdjapan. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2010.
- ^ "TV Anime Rosario to Vampire Capu2 Character Song 3 Kurumu Kurono". cdjapan. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2010.
- ^ "TV Anime Rosario to Vampire Capu2 Character Song 4 Kimiko Koyama". cdjapan. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2010.
- ^ "TV Anime Rosario to Vampire Capu2 Character Song 5 - Shirayuki Mizore (Japan Version)". YesAsia. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2010.
- ^ "TV Anime Rosario to Vampire Capu2 Character Song 6 - Tojo Rubi (Japan Version)". YesAsia. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2010.
- ^ "TV Anime Rosario to Vampire Capu2 Character Song 7 - The Capu2 / Nazo no Komori (Japan Version)". YesAsia. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2010.
- ^ "TV Anime Rosario to Vampire Idol Cover Best Album (Japan Version)". YesAsia. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2010.
- ^ Høgset, Stig. "Rosario to Vampire". T.H.E.M. Anime Reviews. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2009.
Liên kết ngoài
- Shueisha's official Rosario to Vampire manga website Lưu trữ ngày 2 tháng 10 năm 2007 tại Wayback Machine (bằng tiếng Nhật)
- Gonzo's official Rosario to Vampire anime website (bằng tiếng Nhật)
- Gonzo's official Rosario to Vampire Capu2 anime website Lưu trữ ngày 27 tháng 10 năm 2007 tại Wayback Machine (bằng tiếng Nhật)
Bản mẫu:Redirect category shell
- Compile Heart's official Rosario to Vampire Capu2 PlayStation 2 video game website Lưu trữ ngày 3 tháng 12 năm 2013 tại Wayback Machine (bằng tiếng Nhật)
- Rosario to Vampire - The Official Anime Website from FUNimation
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Bài về anime và manga thiếu chú thích hình
- Manga dài tập
- Anime dài tập
- Bài viết cần được mở rộng
- Pages using track listing with unknown parameters
- Track listings that use the collapsed parameter
- Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Nhật (ja)
- Anime năm 2008
- Manga năm 2004
- Manga năm 2007
- Trò chơi điện tử năm 2008
- Trò chơi điện tử năm 2009
- Trò chơi Nintendo DS
- Trò chơi PlayStation 2
- Funimation
- Anime và manga harem
- Shōnen manga
- Anime và manga kinh dị
- Tiểu thuyết Nhật Bản
- Anime và manga siêu nhiên
- Visual novel
- Thương hiệu truyền thông đại chúng
- Trò chơi điện tử dựa trên anime và manga