RuPaul's Drag Race (mùa 14)
| RuPaul's Drag Race | |
|---|---|
| Mùa 14 | |
| Phát sóng từ | 7 tháng 1 năm 2022 – 22 tháng 4 năm 2022 |
| Giám khảo | RuPaul Michelle Visage Ross Mathews Carson Kressley |
| Dẫn chương trình | RuPaul |
| Đài phát sóng | VH1 |
| Thí sinh | 14 |
| Thời lượng | 90 phút |
Mùa thứ mười bốn của RuPaul's Drag Race đã bắt đầu phát sóng vào ngày 7 tháng 1 năm 2022.[1] Đây là mùa thi cuối cùng được phát sóng trên kênh VH1 của Hoa Kỳ, với sự tham gia của 14 thí sinh cạnh tranh cho chức danh "Ngôi sao drag tiếp theo của Hoa Kỳ" (America's Next Drag Superstar). Cổng nộp đơn tham gia được mở vào tháng 11 năm 2020[2], và các thí sinh được giới thiệu lần đầu tiên trước công chúng bởi quán quân của mùa thứ 13, Symone vào ngày 2 tháng 12, năm 2021.[3] Tập phát sóng đầu tiên đã thu hút 738 000 người xem, và là tập đầu tiên của mùa có số lượng người xem cao nhất kể từ mùa thứ 10.[4]
Quán quân mùa này là Willow Pill. Cô cũng là quán quân chuyển giới đầu tiên của chương trình chính RuPaul's Drag Race. Á quân của mùa này là Lady Camden. Kornbread "The Snack" Jeté là "Hoa hậu thân thiện" của mùa, và là thí sinh chuyển giới đầu tiên thắng danh hiệu này.[5]
Mùa thi này có sự tham gia của Maddy Morphosis, thí sinh dị tính luyến ái hợp giới đầu tiên của chương trình.[6] Đồng thời, mùa này cũng là mùa có năm thí sinh là người chuyển giới: Kerri Colby và Kornbread "The Snack" Jeté (đã công khai là người chuyển giới nữ trước chương trình), Jasmine Kennedie (công khai trong thời điểm quay phim),[7] Bosco (công khai khi chương trình đang chiếu)[8] và Willow Pill (công khai sau khi chương trình phát sóng).[9]
Mùa thi này có sự góp mặt của cú twist thanh sô-cô-la vàng, được giới thệu ở tập thứ ba. Mỗi thí sinh được bốc một thanh sô-cô-la, trong đó 1 thanh là thanh sô-cô-la vàng. Sau mỗi trận đấu hát nhép loại trừ, thí sinh bị loại phải bóc vỏ thanh sô-cô-la, nếu như đó là thanh sô-cô-la vàng, họ sẽ được ở lại cuộc chơi và không bị loại. Ngược lại, nếu đó là thanh sô-cô-la bình thường, họ vẫn bị loại như bình thường. Cú twist này tồn tại đến tập 12, khi Bosco được giới thiệu là chủ nhân của thanh sô-cô-la vàng sau khi thua trận hát nhép với Jorgeous.[10]
Mùa thi này cũng là mùa có số thí sinh góp mặt trong chung kết nhiều nhất lịch sử chương trình chính, với năm thí sinh: Willow Pill, Lady Camden, Angeria Paris VanMichaels, Bosco và Daya Betty. Số tiền mặt dành cho quán quân chương trình, với 150 000 USD, là cao nhất trong lịch sử chương trình cho đến thời điểm đó. Đồng thời, lần đầu tiên trong lịch sử chương trình, á quân cũng được nhận giải thưởng tiền mặt là 50 000 USD.[11] Đây cũng là lần đầu tiên khi có một thí sinh bị rơi vào vòng nguy hiểm năm lần. Jorgeous sống sót qua bốn lần nguy hiểm và bị loại ở lần thứ năm.
Thí sinh
Số liệu tại thời điểm ghi hình:
| Thí sinh[12] | Tuổi tác | Quê nhà | Kết quả |
|---|---|---|---|
| Willow Pill | 26 | Denver, Colorado | Quán quân |
| Lady Camden | 31 | Sacramento, California | Á quân |
| Angeria Paris VanMicheals | 27 | An toànlanta, Georgia | Hạng 3-5[a] |
| Bosco | 28 | SeAn toàntle, Washington | |
| Daya Betty | 25 | Springfield, Missouri | |
| DeJa Skye | 31 | Fresno, California | Hạng 6/7 |
| Jorgeous | 21 | San Antonio, Texas | |
| Jasmine Kennedie | 22 | New York City, New York | Hạng 8 |
| Kerri Colby | 24 | Los Angeles, California | Hạng 9 |
| Maddy Morphosis | 26 | Fayetteville, Arkansas | Hạng 10 |
| Orion Story | 25 | Grand Rapids, Michigan | Hạng 11[b] |
| Kornbread "The Snack" Jeté | 29 | Los Angeles, California | Hạng 12[c] |
| Alyssa Hunter | 26 | Cataño, Puerto Rico | Hạng 13 |
| June Jambalaya | 29 | Los Angeles, California | Hạng 14 |
Ghi chú
Bảng loại trừ
| Thí sinh | Tập | |||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | |
| Willow Pill | CAO | THẮNG | CAO | An toàn | An toàn | CAO | An toàn | CAO | Nguy hiểm | An toàn | CAO | CAO | Nguy hiểm | Khách mời | QUÁN QUÂN | |
| Lady Camden | CAO | An toàn | An toàn | CAO | CAO | THẮNG | THẤP | An toàn | Nguy hiểm | An toàn | THẮNG | CAO | THẮNG | Á QUÂN | ||
| Angeria Paris VanMicheals | THẮNG | CAO | THẮNG | CAO | CAO | An toàn | CAO | An toàn | Nguy hiểm | An toàn | An toàn | An toàn | Nguy hiểm | LOẠI | ||
| Bosco | CAO | An toàn | An toàn | THẮNG | An toàn | CAO | An toàn | THẮNG | Nguy hiểm | An toàn | CỨU | THẮNG | THẤP | |||
| Daya Betty | LOẠI | An toàn | An toàn | An toàn | An toàn | TOP2 | THẮNG | THẤP | Nguy hiểm | An toàn | CAO | Nguy hiểm | CAO | |||
| DeJa Skye | Nguy hiểm | An toàn | CAO | An toàn | THẤP | An toàn | CAO | CAO | THẮNG | Khách mời | THẤP | LOẠI | Khách mời | |||
| Jorgeous | CAO | CAO | An toàn | Nguy hiểm | THẮNG | CAO | An toàn | Nguy hiểm | Nguy hiểm | An toàn | Nguy hiểm | |||||
| Jasmine Kennedie | An toàn | An toàn | An toàn | THẤP | Nguy hiểm | CAO | Nguy hiểm | Nguy hiểm | Nguy hiểm | LOẠI | ||||||
| Kerri Colby | An toàn | An toàn | Nguy hiểm | An toàn | An toàn | An toàn | LOẠI | |||||||||
| Maddy Morphosis | THẤP | Nguy hiểm | An toàn | An toàn | LOẠI | Cây ủng vàng | ||||||||||
| Orion Story | LOẠI | THẤP | An toàn | LOẠI | Khách mời | |||||||||||
| Kornbread "The Snack" Jeté | THẮNG | An toàn | THẤP | RỜI | Hoa hậu thân thiện | |||||||||||
| Alyssa Hunter | THẤP | An toàn | LOẠI | Khách mời | ||||||||||||
| June Jambalaya | Nguy hiểm | LOẠI | ||||||||||||||
- Willow Pill là quán quân của chương trình
- Lady Camden là á quân của chương trình
- Thí sinh bị loại trong đêm chung kết
- Kornbread "The Snack" Jeté được trao danh hiệu "Hoa hậu thân thiện"
- Thí sinh thắng thử thách tuần
- Thí sinh thuộc hai người có màn trình diễn xuất sắc nhất tuần và thắng trận đấu hát nhép
- Thí sinh thuộc hai người có màn trình diễn xuất sắc nhất tuần nhưng thua trận đấu hát nhép
- Thí sinh thắng vòng đầu tiên của giải đấu hát nhép LaLaPaRuZa
- Thí sinh thắng vòng thứ hai của giải đấu hát nhép LaLaPaRuZa
- Thí sinh thắng vòng thứ ba của giải đấu hát nhép LaLaPaRuZa
- Thí sinh nhận đánh giá tích cực và an toàn.
- Thí sinh an toàn trước màn đánh giá chi tiết
- Thí sinh nhận đánh giá tiêu cực nhưng được an toàn.
- Thí sinh rơi vào nhóm nguy hiểm và thắng phần trận đấu/giải đấu hát nhép.
- Thí sinh rơi vào nhóm nguy hiểm, thua trận đấu/giải đấu hát nhép và bị loại.
- Bosco thua màn hát nhép và đáng nhẽ bị loại, nhưng được cứu bởi bốc trúng thanh sô-cô-la vàng.
- Thí sinh rời cuộc thi vì lí do sức khoẻ.
- Maddy Morphosis được trao giải "chiếc ủng vàng" (Golden Boot) cho phần trình diễn thời trang tệ nhất của mùa giải bởi RuPaul.
Trận đấu hát nhép
| Tập | Thí sinh | Bài hát
(Ca sĩ) |
Bị loại | ||
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | June Jambalaya | vs. | Orion Story | "Water Me" (Lizzo) |
Orion Story |
| 2 | Daya Betty | vs. | Deja Skye | "Fallin'" (Alicia Keys) |
Daya Betty |
| 3 | June Jambalaya | vs. | Maddy Morphosis | "I Love It" (Kylie Minogue) |
June Jambalaya |
| 4 | Alyssa Hunter | vs. | Kerri Colby | "Play" (Jennifer Lopez) |
Alyssa Hunter |
| 5 | Jorgeous | vs. | Orion Story | "My Head & My Heart" (Ava Max) |
Orion Story |
| 6 | Jasmine Kennedie | vs. | Maddy Morphosis | "Suga Mama" (Beyoncé) |
Maddy Morphosis |
| Tập | Thí sinh | Bài hát | Người chiến thắng | ||
| 7 | Daya Betty | vs. | Lady Camden | "One Way or Another" (Blondie) |
Lady Camden |
| Tập | Thí sinh | Bài hát | Bị loại | ||
| 8 | Jasmine Kennedie | vs. | Kerri Colby | "Un-Break My Heart (Hex Hector Remix)" (Toni Braxton và Hex Hector) |
Kerri Colby |
| 9 | Jasmine Kennedie | vs. | Jorgeous | "Something's Got a Hold on Me" (Etta James) |
N/A |
| Tập | Thí sinh | Bài hát | Người chiến thắng | ||
| 11[a] | Daya Betty | vs. | Jasmine Kennedie | "Respect" (Aretha Franklin) |
Daya Betty |
| Bosco | vs. | Willow Pill | "Never Too Much" (Luther Vandross) |
Willow Pill | |
| Angeria Paris VanMicheals vs. Jorgeous vs. Lady Camden | "Radio" (Beyoncé) |
Jorgeous | |||
| Bosco | vs. | Lady Camden | "Don't Let Go (Love)" (En Vogue) |
Lady Camden | |
| Angeria Paris VanMicheals | vs. | Jasmine Kennedie | "Love Don't Cost a Thing" (Jennifer Lopez) |
Angeria Paris VanMicheals | |
| Thí sinh | Bài hát | Bị loại | |||
| Bosco | vs. | Jasmine Kennedie | "Swept Away" (Diana Ross) |
Jasmine Kennedie | |
| 12 | Bosco | vs. | Jorgeous | "Heartbreak Hotel (Remix)" (Whitney Houston, Hex Hector ft. Faith Evans, Kelly Price) |
|
| 13 | Daya Betty vs. DeJa Skye vs. Jorgeous | "Good 4 U" (Olivia Rodrigo) |
DeJa Skye | ||
| Jorgeous | |||||
| 14 | Angeria Paris VanMicheals | vs. | Willow Pill | "Telephone" (Lady Gaga và Beyoncé) |
N/A |
| Tập | Thí sinh | Bài hát | Người chiến thắng | ||
| 16 | Lady Camden | vs. | Willow Pill | "Gimme! Gimme! Gimme! (A Man After Midnight)" (Cher) |
Willow Pill |
- Thí sinh thắng trận đấu hát nhép cuối cùng để thành quán quân của mùa giải
- Thí sinh thắng màn hát nhép để thành người chiến thắng của thử thách tuần.
- Thí sinh thắng vòng đầu tiên của giải đấu hát nhép LaLaPaRuZa
- Thí sinh thắng vòng thứ hai của giải đấu hát nhép LaLaPaRuZa
- Thí sinh bị loại sau lần đầu rơi vào nhóm nguy hiểm.
- Thí sinh bị loại sau lần thứ hai rơi vào nhóm nguy hiểm.
- Thí sinh bị loại sau lần thứ ba rơi vào nhóm nguy hiểm.
- Thí sinh bị loại sau lần thứ tư rơi vào nhóm nguy hiểm.
- Thí sinh bị loại sau lần thứ năm rơi vào nhóm nguy hiểm.
- Thí sinh ban đầu bị loại nhưng được cứu bởi thanh sô-cô-la vàng.
Khách mời
Giám khảo khách mời
- Tập 1: Lizzo, ca-nhạc sĩ, rapper
- Tập 2: Alicia Keys, ca-nhạc sĩ
- Tập 3: Christine Chiu, doanh nhân, nhà thiện nguyện và nhân vật truyền hình
- Tập 4: Loni Love, diễn viên hài và dẫn chương trình truyền hình
- Tập 5: Ava Max, Ca sĩ
- Tập 6: Taraji P. Henson, ca sĩ và diễn viên
- Tập 7: Ts Madison, nhân vật truyền hình & internet, nhà hoạt động quyền LGBTQ+
- Tập 8: Alec Mapa, diễn viên
- Tập 9: Nicole Byer, diễn viên
- Tập 10: Dove Cameron, ca sĩ và diễn viên
- Tập 12: Andra Day, ca sĩ và diễn viên
- Tập 13: Dulcé Soan, diễn viên hài
Khách mời
Khách mời xuất hiện trong các tập, nhưng không phải là giám khảo
- Tập 1 & 2:
- Albert Sanchez, nhiếp ảnh gia
- Tập 4:
- Jennifer Lopez: ca sĩ, diễn viên & vũ công
- Tập 5:
- Jaymes Mansfield: thí sinh mùa 9
- Kahmora Hall: thí sinh mùa 13
- Tempest DuJour: thí sinh mùa 7
- Sarah McLachlan: ca-nhạc sĩ
- Tập 8:
- David Benjamin Steinberg, nhạc sĩ & nhà sản xuất âm nhạc
- Tập 10:
- Raven, thí sinh mùa 2 và All Stars mùa 1
- Tập 12:
- Leland, nhà sản xuất
- Leslie Jordan, diễn viên
- Miguel Zarate, biên đạo
- Tập 13:
- Norvina, doanh nhân và chủ tịch của Anatasia Beverly Hills
- Tập 15:
- LaLa Ri, thí sinh mùa 13 và người chiến thắng danh hiệu "Đôi ủng vàng" của mùa 13
- Derrick Barry, thí sinh mùa 8 và All Stars mùa 5
- Kahanna Montrese, thí sinh mùa 11
- Alexis Mateo, thí sinh mùa 3 và All Stars mùa 1&5
- Tập 16:
- Jaida Essence Hall, quán quân mùa 12
- Kameron Michaels, thí sinh mùa 10
- Trinity K. Bonet, thí sinh mùa 6 và All Stars mùa 6
- Naomi Smalls, thí sinh mùa 8 và All Stars mùa 4
- Derrick Barry, thí sinh mùa 8 và All Stars mùa 5
- Kahanna Montrese, thí sinh mùa 11
- Hot Chocolate, nghệ sĩ giải trí và drag queen
- LaLa Ri, Hoa hậu thân thiện mùa 13
- Symone, quán quân mùa 13
Tóm tắt các tập
| Tập tổng thể | Tập trong mùa | Tên tập (Dịch tiếng Việt) | Ngày chiếu góc |
|---|---|---|---|
| 176 | 1 | "Big Opening #1" (Mở màn lớn #1) | 7 tháng 1 năm 2022 |
| Bảy thí sinh bước vào phòng làm việc. Họ được biết rằng mùa thi năm nay có hai tập mở màn. Thử thách nhỏ đầu tiên của họ là phải chụp một tấm ảnh trong khi bị gắn trên một bàn xoay. Kerri Colby là người chiến thắng thử thách nhỏ. Với thử thách chính, các thí sinh phải biểu diễn một tiết mục tài năng trước mặt ban giám khảo.
Các tiết mục tài năng của từng thí sinh là:
Chủ đề sàn diễn của tập này là Drag đặc trưng và ấn tượng. Bosco, Kornbread "The Snack" Jeté và Willow Pill nhận được nhận xét tích cực, với Kornbread "The Snack" Jeté là người chiến thắng thử thách chính. Alyssa Hunter, June Jambalaya và Orion Story nhận phải nhận xét tiêu cực, với Alyssa Hunter được an toàn khỏi diện nguy hiểm. June Jambalaya và Orion Story phải trình diễn tiết mục hát nhép với bài hát "Water Me" của Lizzo. June Jambalaya thắng trận đấu hát nhép và Orion Story là thí sinh phải ra về ở tập này.
| |||
| 177 | 2 | "Big Opening #2" (Mở màn lớn #2) | 14 tháng 1 năm 2022 |
| Bảy thí sinh còn lại phòng làm việc. Thử thách nhỏ đầu tiên của họ là phải chụp một tấm ảnh trong một bát chứa đầy kẹo tic-tac. Angeria Paris VanMichaels là người chiến thắng thử thách nhỏ. Với thử thách chính, các thí sinh phải biểu diễn một tiết mục tài năng trước mặt ban giám khảo.
Các tiết mục tài năng của từng thí sinh là:
Chủ đề sàn diễn của tập này là: Drag đặc trưng quá đà. Angeria Paris VanMicheals, Jorgeous và Lady Camden nhận được nhận xét tích cực, với Angeria Paris VanMicheals là người chiến thắng thử thách chính. Daya Betty, DeJa Skye and Maddy Morphosis nhận phải nhận xét tiêu cực, với Maddy Morphosis được an toàn khỏi diện nguy hiểm. Daya Betty và DeJa Skye phải trình diễn tiết mục hát nhép với bài hát "Fallin'" của Alicia Keys. DeJa Skye thắng trận đấu hát nhép và Daya Betty là thí sinh phải ra về ở tập này.
| |||
| 178 | 3 | "A Pair of Balls" (Một cặp dạ hội) | 21 tháng 1 năm 2022 |
| Vào đầu tập, RuPaul thông báo rằng hai thí sinh bị loại ở hai tập trước đó - Orion Story và Daya Betty - đều quay lại cuộc chơi. Các thí sinh sau đó được biết về cú twist của mùa: thanh sô-cô-la vàng. Mỗi thí sinh đều bốc một thanh sô-cô-la để giữ suốt mùa thi. Mỗi khi một thí sinh thua trận hát nhép loại trừ sẽ bóc vỏ thanh sô-cô-la của họ ra. Nếu như thanh sô cô la đó có màu vàng, họ sẽ không bị loại và được đi tiếp vào tập sau. Ngược lại, họ vẫn sẽ bị loại như thường. Thử thách chính của tập này là một buổi dạ hội. Các thí sinh tập một phải chuẩn bị ba bộ đồ cho buổi dạ hội "Trốn sành điệu" với ba chủ đề khác nhau: Trang phục nghỉ dưỡng họa tiết ngựa vằn, Trang phục về đêm họa tiết báo và Trang phục cô dâu họa tiết con vật. Các thí sinh tập hai phải chuẩn bị ba bộ đồ cho buổi dạ hội "Đỏ, trắng và xanh" với ba chủ đề khác nhau: Trang phục nghỉ dưỡng đỏ, Trang phục về đêm: Tất cả màu trắng và Trang phục cô dâu màu xanh.
Angeria Paris VanMicheals, Jorgeous và Willow Pill nhận được nhận xét tích cực, với Willow Pill là người chiến thắng thử thách chính. June Jambalaya, Maddy Morphosis và Orion Story nhận phải nhận xét tiêu cực, với Orion Story được an toàn khỏi diện nguy hiểm. June Jambalaya và Maddy Morphosis phải trình diễn tiết mục hát nhép với bài hát "I Love It" của Kylie Minogue. Maddy Morphosis thắng trận đấu hát nhép. June Jambalaya mở ra thanh sô-cô-la bình thường và là thí sinh phải ra về ở tập này.
| |||
| 179 | 4 | "She's a Super Tease" (Cô ấy là nữ hoàng giới thiệu) | 28 tháng 1 năm 2022 |
Các thí sinh phải chia thành nhóm và quay một đoạn phim giới thiệu (teaser) cho mùa thứ 14 cho thử thách chính của tập này.
Chủ đề sàn diễn của tập này là: Đêm của một ngàn Jennifer Lopez. Angeria Paris VanMicheals, DeJa Skye và Willow Pill nhận được nhận xét tích cực, với Angeria Paris VanMicheals là người chiến thắng thử thách chính. Alyssa Hunter, Kerri Colby và Kornbread "The Snack" Jeté nhận phải nhận xét tiêu cực, với Kornbread "The Snack" Jeté được an toàn khỏi diện nguy hiểm. Alyssa Hunter và Kerri Colby phải trình diễn tiết mục hát nhép với bài hát "Play" của Jennifer Lopez. Kerri Colby thắng trận đấu hát nhép. Alyssa Hunter mở ra thanh sô-cô-la bình thường và là thí sinh phải ra về ở tập này.
| |||
| 180 | 5 | "Save a Queen" (Giải cứu một nữ hoàng) | 4 tháng 2 năm 2022 |
Vào đầu tập, các thí sinh được biết rằng Kornbread "The Snack" Jeté phải rời khỏi cuộc thi do bị chấn thương ở mắt cá chân do tham gia thử thách tập trước. Với thử thách chính của tập, các thí sinh phải chia thành nhóm để quay một video quảng cáo kêu gọi quyên góp cho tổ chức từ thiện hư cấu "Giải cứu một Nữ hoàng" (Save A Queen), một tổ chức tổ thiện kêu gọi cho sự trợ giúp cho các thí sinh bị loại đầu tiên ở các mùa trước.
Chủ đề sàn diễn của tập này là: Mùa xuân đã nở rộ. Angeria Paris VanMicheals, Bosco và Lady Camden nhận được nhận xét tích cực, với Bosco là người chiến thắng thử thách chính. Jasmine Kennedie, Jorgeous và Orion Story nhận phải nhận xét tiêu cực, với Jasmine Kennedie được an toàn khỏi diện nguy hiểm. Jorgeous và Orion Story phải trình diễn tiết mục hát nhép với bài hát "My Head & My Heart" của Ava Max. Jorgeous thắng màn hát nhép. Orion Story mở ra thanh sô-cô-la bình thường và là thí sinh phải ra về ở tập này.
| |||
| 181 | 6 | "Glamazon Prime" (Đỉnh cao của sự sang chảnh) | 11 tháng 2 năm 2022 |
| Các thí sinh phải tạo một bộ đồ từ những món đồ Michelle Visage đặt trên mạng cho thử thách chính của tập.
Chủ đề của sàn diễn tuần này là: Giờ vàng sang chảnh. Angeria Paris VanMichaels, Jorgeous và Lady Camden nhận được nhận xét tích cực, với Jorgeous là người chiến thắng thử thách chính. DeJa Skye, Jasmine Kennedie và Maddy Morphosis nhận phải nhận xét tiêu cực, với DeJa Skye được an toàn. Jasmine Kennedie và Maddy Morphosis phải trình diễn tiết mục hát nhép với bài hát "Suga Mama" của Beyoncé. Jasmine Kennedie thắng màn hát nhép. Maddy Morphosis mở ra thanh sô-cô-la bình thường và là thí sinh phải ra về ở tập này.
| |||
| 182 | 7 | "The Daytona Wind" (Gió Daytona) | 7 tháng 1 năm 2022 |
| Các thí sinh phải diễn trong một bộ phim kịch xà phòng thập niên 1980 mang tên "Gió Daytona" (The Daytona Wind).
Vai diễn của các thí sinh là:
Chủ đề sàn diễn là Chaps trên sàn diễn (Chaps on the Runway). Bosco, Daya Betty, Jasmine Kennedie, Jorgeous, Lady Camden và Willow Pill nhận được nhận xét tích cực. Daya Betty và Lady Camden là hai thí sinh làm tốt nhất trong thử thách này và họ phải biểu diễn một tiết mục hát nhép để quyết định người thắng cuộc của thử thách, với bài hát "One Way or Another" của Blondie. Lady Camden là người chiến thắng thử thách và không ai phải ra về trong tập này.
| |||
| 183 | 8 | 7 tháng 1 năm 2022 | |
| 184 | 9 | 7 tháng 1 năm 2022 | |
| 185 | 10 | 7 tháng 1 năm 2022 | |
| 186 | 11 | 7 tháng 1 năm 2022 | |
| 187 | 12 | 7 tháng 1 năm 2022 | |
| 188 | 13 | 7 tháng 1 năm 2022 | |
| 189 | 14 | 7 tháng 1 năm 2022 | |
| 190 | 15 | 7 tháng 1 năm 2022 | |
| 191 | 16 | 7 tháng 1 năm 2022 | |
Tham khảo
- ^ Aslam, Amna (ngày 8 tháng 1 năm 2022). "Rupaul's Drag Race Season 14 Queens, Premier Date, Finale and Where to Watch". OpenSkyNews (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2026.
- ^ WOWPresents (ngày 23 tháng 11 năm 2020), RuPaul's Drag Race Season 14 Casting Call, truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2026
- ^ Ermac, Raffy. "Here's When the 'Drag Race' Season 14 Queens Are Going to Be Revealed | Out.com". www.out.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2026.
- ^ Rosario, Alexandra Del (ngày 10 tháng 1 năm 2022). "'RuPaul's Drag Race' Season 14 Premiere Marks Franchise's Highest-Rated Debut Since 2018". Deadline (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2026.
- ^ Dresden, Hilton (ngày 25 tháng 6 năm 2022). "'RuPaul's Drag Race' Winner Willow Pill on Historic Win: "This Is My Future and Reign, and It Goes How I Want It to Go"". The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2026.
- ^ Bambino, Samantha (ngày 3 tháng 12 năm 2021). "RuPaul's Drag Race: Maddy Morphosis Cast As 1st Straight Cisgender Man". ScreenRant (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2026.
- ^ "RuPaul's Drag Race Contestant Jasmine Kennedie Comes Out as Transgender: 'Living My Truth'". People.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2026.
- ^ "'Drag Race' queen Bosco comes out as trans". EW.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2026.
- ^ "'Drag Race' star Willow Pill comes out as trans". EW.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2026.
- ^ "The golden chocolate bar owner is revealed on the latest episode of RuPaul's Drag Race season 14". Gay Times Magazine (bằng tiếng Anh). ngày 26 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2026.
- ^ Tangcay, Jazz (ngày 7 tháng 4 năm 2022). "'RuPaul's Drag Race' Season 14 Increases Prize Money and Announces Cash Prize for Runner-Up". Variety (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2026.
- ^ Nolfi, Joey (ngày 2 tháng 12 năm 2021). "RuPaul's Drag Race season 14 cast speaks on 'absolutely chaotic' twists for their family of 'f---ing weirdos'". Entertainment Weekly. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2021.
Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref> cho nhóm chú thích với tên "lower-alpha", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="lower-alpha"/> tương ứng