Bước tới nội dung

Sân bay quốc tế Gimpo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Sân bay Gimpo)
Sân bay Quốc tế Gimpo
김포국제공항
金浦國際空港
Gimpo Gukje Gonghang
Kimp'o Kukche Konghang
Ga trong nước
Mã IATA
GMP
Mã ICAO
RKSS
Thông tin chung
Kiểu sân bayCông cộng
Cơ quan quản lýTổng công ty hàng không Hàn Quốc
Thành phốSeoul
Vị tríQuận Gangseo, Seoul, Hàn Quốc
Phục vụ bay cho
Độ cao AMSL58 ft / 18 m
Tọa độLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “geobox coor”.
Website[1]
Bản đồ
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 485: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
Đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
14R/32L 3.200 10.499 Nhựa đường
14L/32R 3,600 11,811 Bê tông
Thống kê (2015)
Tổng chuyến bay142.863
Khách quốc tế4.029.502
Khách nội địa19.134.276
Tổng hành khách23.163.778
Tấn hàng hóa271.006
Thống kê từ KAC[2]

Sân bay Quốc tế Gimpo (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). [kimpʰoɡuktɕ͈eɡoŋhaŋ]; Hán tự Triều Tiên: 金浦國際空港; Hán-Việt: Kim Phố Quốc tế không cảng), hay thường gọi là Sân bay Gimpo (trước đây Sân bay Quốc tế Kimpo), nằm tại phía Tây Seoul và đã là sân bay Quốc tế chính của Seoul (Thủ Nhĩ, tên cũ: Hán Thành) và Hàn Quốc trước khi bị Sân bay Quốc tế Incheon (Nhân Xuyên) thay thế năm 2001. Hiện nay, đây là sân bay lớn thứ 2 Hàn Quốc.

Các hãng hàng không và các điểm đến

Hành khách

Nội địa

Jin Air Boeing 737-800 cất cánh tại sân bay Quốc tế Gimpo
Korean Air Boeing 737-800 tại sân bay Quốc tế Gimpo
  1. ĐỔI Bản mẫu:Airport destination list

Quốc tế

  1. ĐỔI Bản mẫu:Airport destination list

Giao thông và thống kê

Nhà ga Quốc tế, Sân bay - Sảnh đi
Ga trong nước, sân bay Gimpo – sảnh đi

Trong năm 2015, 10 hãng hàng không với tỉ lệ hành khách cao nhất tại sân bay Quốc tế Gimpo như sau:

Top hãng hàng không (2015)
Hạng Hãng hàng không Hành khách
nội địa
Hành khách
Quốc tế
Tổng %
1 Korean Air 4.963.524 1.097.749 6.061.273 26,17%
2 Asiana Airlines 3.893.444 1.084.583 4.978.027 21,49%
3 Jeju Air 2.503.580 233.935 2.737.515 11,82%
4 Jin Air 2.708.231 118 2.708.349 11,69%
5 Air Busan 1.807.305 1.179 1.808.484 7.81%
6 Eastar Jet 1.644.168 53.800 1.697.968 7,33%
7 T'way Airlines 1.614.024 70.224 1.684.248 7,27%
8 Japan Airlines 424.156 424.156 1,83%
9 All Nippon Airways 406.709 406.709 1,76%
10 China Eastern Airlines 179.742 179.742 0,8%

Lịch sử

Ban đầu, sân bay này được không lực Hoa Kỳ xây với một đường băng năm 1951 trong Chiến tranh Triều Tiên và đã phát triển thành 1 sân bay có khả năng phục vụ 226.000 chuyến bay mỗi năm. Sân bay này có một nhà ga quốc nội và 2 nhà ga Quốc tế nhưng chức năng Quốc tế đã bị sân bay Incheon thay thế. Gimpo hiện có 2 đường băng (3600 m×45 m & 3200 m×60 m), một nhà ga hàng hóa và 2 nhà ga hành khách. Sân bay nằm ở phía nam sông Hán ở Tây Seoul. Tên gọi Gimpo lấy từ thành phố Gimpo gần đó.

Các hãng đã hoạt động tại nối với Seoul đây nhưng đã ngưng:

Tham khảo

  1. ^ Gimpo International Airport. Airport.co.kr. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2013.
  2. ^ [1]

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Vận chuyển công cộng trong vùng thủ đô Seoul