Sông Nakdong
Bản mẫu:Infobox Chinese/HeaderBản mẫu:Infobox Chinese/KoreanBản mẫu:Infobox Chinese/Footer
| Sông Nakdong (낙동강) | |
| Sông Lạc Đông, Lạc Đông Giang | |
| Sông | |
Cầu qua sông Nakdong
| |
| Quốc gia | |
|---|---|
| Tỉnh | Gangwon, Gyeongsang Bắc, Daegu, Gyeongsang Nam, Busan |
| Các phụ lưu | |
| - tả ngạn | Banbyeoncheon, Geumho, Miryang, Yangsancheon, Tây Nakdong |
| - hữu ngạn | Naeseongcheon, Gamcheon, Hwang, Nam |
| Nguồn | |
| - Vị trí | đỉnh Eundae[lower-alpha 1][1], Dãy núi Taebaek, Taebaek, Gangwon, Hàn Quốc |
| Cửa sông | |
| - vị trí | Estuary Bank, biển Nhật Bản, Gangseo, Busan |
| - cao độ | Bản mẫu:Geobox2 unit/height |
| Chiều dài | Bản mẫu:Geobox2 unit/length |
| Lưu vực | Bản mẫu:Geobox2 unit/area |
| Lưu lượng | tại Haman[2] |
| - trung bình | Bản mẫu:Geobox2 unit/discharge |
Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Sông Nakdong (tiếng Hàn: Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; Hanja: Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; Romaja: Nakdonggang; Hán-Việt: Lạc Đông Giang) là sông dài nhất ở Hàn Quốc và thứ hai trên bán đảo Triều Tiên sau sông Áp Lục, và chảy qua các thành phố lớn như Daegu và Busan.
Địa lý
Sông Naktong chảy từ dãy núi Taebaek đến Biển Nhật Bản. Sông xuất phát từ nơi giao cắt của các con suối Cheolamcheon và Hwangjicheon ở Dongjeom-dong, thành phố Taebaek, tỉnh Gangwon. Từ đó đến cửa sông có độ dài 510 km (320 dặm).[3] Sông rộng 3200 m. Các chi lưu của sông này có các sông Yeong, Geumho, và Nam. Cùng với các chi lưu của nó, sông Nakdong cung cấp nước cho phần lớn các tỉnh Bắc Gyeongsang và Nam Gyeongsang, cùng với các phần nhỏ của Bắc Jeolla, Nam Jeolla, và Gangwon. Lưu vực sông này là 23.384 km² (9.029 dặm vuông).[3] Lưu lượng trung bình tại Haman là 383 m³/s (13.526 ft3/s).[lower-alpha 2][2] Gần Andong, một loạt các đập thủy điện đã được xây dựng, tạo thành một chuỗi các hồ nhân tạo nhỏ, trong đó hồ Andong là lớn nhất.
Ghi chú
- ^ Đỉnh Eundae (1.442,3 m, tiếng Hàn: Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; Hanja: Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; Romaja: Eundaebong. Đỉnh núi này còn được gọi là núi Sanghambaek (상함백산) hay đỉnh Cheonui (천의봉).)
- ^ Lưu lượng trung bình giai đoạn 2004 - 2013.
Tham khảo
- ^ 2013년 한국하천일람 [List of Rivers of South Korea, 2013] (PDF) (bằng tiếng Hàn). Han River Flood Control Office, Republic of Korea. ngày 31 tháng 12 năm 2012. tr. 22, 25, 29, 136–137. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2014.
{{Chú thích web}}: Liên kết ngoài trong(trợ giúp)Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)|publisher= - ^ a ă 2014년 1월 월간 수자원 현황 및 전망 [Monthly Status & Predictions Report on Water Resources, January 2014] (bằng tiếng Hàn). Han River Flood Control Office, Republic of Korea. ngày 13 tháng 1 năm 2014. tr. 3. Bản gốc (HWP) lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2014.
{{Chú thích web}}: Liên kết ngoài trong(trợ giúp)Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)|publisher= - ^ a ă HRFCO 2012 Lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016 tại Wayback Machine, tr. 22, 25, 33, 136-137.