Sơn nguyên Armenia
| Sơn nguyên Armenia Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | |
Dãy núi Armenia gần biên giới Thổ Nhĩ Kỳ-Iran
| |
| Quốc gia | |
|---|---|
| Điểm cao nhất | Núi Ararat |
| - cao độ | Bản mẫu:Geobox2 unit/height |
| - tọa độ | Bản mẫu:Geobox2 coor type 39°43′B 44°16′Đ / 39,717°B 44,267°Đ |
| Diện tích | Bản mẫu:Geobox2 unit/area |
Sơn nguyên Armenia (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; tiếng Nga: Армянское нагорье) là sơn nguyên ở giữa và cao hơn cả trong 3 cao nguyên không giáp biển ở phía bắc khu vực Trung Đông.[1] Phía tây của nó là cao nguyên Anatolia thấp dần về phía bờ biển Aegea. Phía đông nam của nó là sơn nguyên Iran. Độ cao trung bình của sơn nguyên Armenia là từ 1.000 đến 2.000 mét,[1] rộng khoảng 400.000 km².[2]
Đây là sơn nguyên có nhiều núi lửa. Hoạt động của núi lửa để lại nhiều hồ, trong đó 3 hồ lớn nhất là hồ Sevan, hồ Van và hồ Urmia.[3]
Các quốc gia có lãnh thổ trên sơn nguyên Armenia là Thổ Nhĩ Kỳ (Vùng Đông Anatolia), Gruzia (miền nam của nước này), Iran (miền tây bắc), Azerbaijan (miền tây), và Armenia (toàn bộ nước này).
Những đỉnh núi cao nhất trên sơn nguyên Armenia là:
| Thứ tự | Tên núi | Độ cao tuyệt đối | Vị trí |
|---|---|---|---|
| 1 | Núi Ararat | 5.165 m | Bản mẫu:Country data Turkey Iğdır |
| 2 | Núi Aragats | 4.095 m | |
| 3 | Núi Süphan | 4.058 m | Bản mẫu:Country data Turkey Bitlis |
| 4 | Núi Qapichigh | 3.906 m | |
| 5 | Núi Azhdahak | 3,597 m | |
| 6 | Núi Kezelboghaz | 3.594 m | |
| 7 | Núi Artos | 3.515 m | Bản mẫu:Country data Turkey Van |
Tham khảo
- ^ a ă Hewsen, Robert H. "The Geography of Armenia" in The Armenian People From Ancient to Modern Times Volume I: The Dynastic Periods: From Antiquity to the Fourteenth Century. Richard G. Hovannisian (ed.) New York: St. Martin's Press, pp. 1-17
- ^ "Armenian Highland." Encyclopædia Britannica. 2007. Encyclopædia
- ^ Emerald Network Pilot Project in ArmeniaPDF, Hội đồng châu Âu.