Sam Humphreys
Giao diện
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Samuel Aston Humphreys[1] | ||
| Ngày sinh | 3 tháng 11, 1995 [2] | ||
| Nơi sinh | Chipping Norton, Anh | ||
| Chiều cao | 1,73 m[2] | ||
| Vị trí | Tiền vệ | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| -2014 | Oxford United | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2014-2016 | Oxford United | 1 | (0) |
| 2016 | Valdres | 13 | (1) |
| 2016 | Hayes & Yeading United | 11 | (2) |
| 2016-2018 | Banbury United | 10 | (0) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 21:15, 6 tháng 2 năm 2017 (UTC) | |||
Samuel Aston Humphreys (sinh ngày 3 tháng 11 năm 1995) là một cầu thủ bóng đá người Anh từng thi đấu cho Banbury United.
Anh ra mắt English Football League từ vị trí dự bị cho Oxford United trước Newport County trong vòng đấu cuối cùng của mùa giải 2014-15.[3] Hợp đồng của anh bị hủy bỏ vào tháng 3 năm 2016 khi gia nhập Valdres, ở cấp độ 4 của hệ thống giải bóng đá Na Uy, với tiền vệ đồng đội ở Oxford Aidan Hawtin.[4] Vào tháng 8 năm 2016 anh trở lại Anh, gia nhập Hayes & Yeading United.[5] Sau đó anh chuyển sang Banbury United vào tháng 11 năm 2016.[6]
Thống kê sự nghiệp
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 11 tháng 11 năm 2015
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải quốc nội | Cúp FA | League Cup | Khác | Tổng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Simms FC | 2014-15 | League Two | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 |
| 2015-16 | League Two | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 2 | 0 | ||
Tham khảo
- ^ "The Football League Limited: Club list of registered players as at 16th tháng 5 năm 2015" (PDF). The Football League. ngày 16 tháng 5 năm 2015. tr. 79. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2015.
{{Chú thích báo}}: Đã định rõ hơn một tham số trong|archivedate=và|archive-date=(trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong|archiveurl=và|archive-url=(trợ giúp) - ^ a b "Sam Humphreys". 11v11. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2015.
- ^ "Sam Humphreys". Oxford United. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2015.
- ^ "Oxford United cancel contracts as Hawtin and Humphreys head for Norway". Oxford Mail. ngày 7 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2016.
- ^ "Lewis bolsters Hayes & Yeading squad". Pitch Hero Non League. tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2016.
- ^ "Ex Oxford United midfielder Sam Humphreys signs for the club". Banbury United FC. ngày 23 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2017.
Liên kết ngoài
- Sam Humphreys tại Soccerway
- Rage Online Profile
Thể loại:
- Trang đưa đối số thừa vào bản mẫu
- Lỗi CS1: tham số thừa
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Không có hình ảnh địa phương nhưng hình ảnh về Wikidata
- Tất cả bài viết sơ khai
- Sơ khai cầu thủ bóng đá
- Sinh năm 1995
- Nhân vật còn sống
- Người Chipping Norton
- Cầu thủ bóng đá Oxford United F.C.
- Cầu thủ bóng đá English Football League
- Cầu thủ bóng đá Hayes & Yeading United F.C.
- Cầu thủ bóng đá Banbury United F.C.
- Tiền vệ bóng đá
- Cầu thủ bóng đá Anh
- Cầu thủ bóng đá Anh ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá Anh ở Na Uy