Bước tới nội dung

Samari(III) sulfat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Samari(III) sunfat
Tập tin:Samarium-sulfate.jpg
Mẫu samari(III) sunfat
Tên khácSamari(III) sunfat(VI)
Nhận dạng
Số CAS13465-58-2
PubChem166884
Số EINECS626-078-1
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
đầy đủ
  • [O-]S(=O)(=O)[O-].[O-]S(=O)(=O)[O-].[O-]S(=O)(=O)[O-].[Sm+3].[Sm+3]

InChI
đầy đủ
  • 1S/3H2O4S.2Sm/c3*1-5(2,3)4;;/h3*(H2,1,2,3,4);;/q;;;2*+3/p-6
ChemSpider146014
Thuộc tính
Công thức phân tửSm2(SO4)3
Khối lượng mol588,8908 g/mol (khan)
733,01304 g/mol (8 nước)
Bề ngoàitinh thể vàng
Khối lượng riêng3,05 g/cm³ (8 nước)[1]
Điểm nóng chảy
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước2,67 g/100 mL (2 ℃)
1,99 g/100 mL (40 ℃) (khan), xem thêm bảng độ tan
Độ hòa tantạo phức với hydrazin
Các nguy hiểm
Các hợp chất liên quan
Anion khácSamari(III) selenat
Cation khácNeodymi(III) sunfat
Prometi(III) sunfat
Europi(III) sunfat
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

Samari(III) sunfat là một hợp chất vô cơ, là muối của kim loại samari và axit sunfuric có công thức hóa học Sm2(SO4)3, tinh thể màu vàng nhạt, tan trong nước, tạo thành tinh thể ngậm nước.

Điều chế

Sự hòa tan của samari(III) oxit trong axit sunfuric sẽ tạo ra muối:

𝖲𝗆𝟤𝖮𝟥+𝟥𝖧𝟤𝖲𝖮𝟦  𝖲𝗆𝟤(𝖲𝖮𝟦)𝟥+𝟥𝖧𝟤𝖮

Tính chất vật lý

Samari(III) sunfat tạo thành các tinh thể màu vàng nhạt.

Nó hòa tan tốt trong nước với khả năng bị thủy phân cation yếu.

Nó tạo thành octahydrat Sm2(SO4)3·8H2O.

Tính chất hóa học

  • Muối khan thu được bằng cách đun nóng octahydrat:
𝖲𝗆𝟤(𝖲𝖮𝟦)𝟥𝟪𝖧𝟤𝖮 450oC 𝖲𝗆𝟤(𝖲𝖮𝟦)𝟥+𝟪𝖧𝟤𝖮
  • Muối bị phân hủy khi đun nóng mạnh:
𝟤𝖲𝗆𝟤(𝖲𝖮𝟦)𝟥 900oC 𝖲𝗆𝟤𝖮𝟥+𝟨𝖲𝖮𝟤+𝟥𝖮𝟤
  • Nó phản ứng với kiềm:
𝖲𝗆𝟤(𝖲𝖮𝟦)𝟥+𝟨𝖭𝖺𝖮𝖧  𝟤𝖲𝗆(𝖮𝖧)𝟥+𝟨𝖭𝖺𝟤𝖲𝖮𝟦
𝖲𝗆𝟤(𝖲𝖮𝟦)𝟥+𝟤𝖧(𝖹𝗇,𝖧𝖢𝗅)𝟢  𝟤𝖲𝗆𝖲𝖮𝟦+𝖧𝟤𝖲𝖮𝟦

Hợp chất khác

Sm2(SO4)3 còn tạo một số hợp chất với N2H4, như Sm2(SO4)3·12N2H4·4H2O là tinh thể vàng, tan ít trong nước, không tan trong benzentoluen, d20 ℃ = 2,82 g/cm³.[2]

Tham khảo

  1. ^ Handbook… (Pierre Villars, Karin Cenzual, Roman Gladyshevskii; Walter de Gruyter GmbH & Co KG, 18 thg 12, 2013 - 1729 trang), trang 1105. Truy cập 19 tháng 3 năm 2021.
  2. ^ Russian Journal of Inorganic Chemistry, Tập 19,Phần 1 (British Library Lending Division with the cooperation of the Royal Society of Chemistry, 1974), trang 151. Truy cập 19 tháng 3 năm 2021.