Bước tới nội dung

Say My Name (nhóm nhạc)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Say My Name
Say My Name tại sân bay Gimpo vào năm 2025
Say My Name vào tháng 9 năm 2025
Từ trái sang phải: Soha, Seungjoo, Mei, Dohee, Hitomi, Junhwi, Kanny, và Shuie
Thông tin nghệ sĩ
Tên khácSMN
Nguyên quánHàn Quốc
Thể loạiK-pop
Năm hoạt động2024 (2024)–nay
Hãng đĩaInkode
Thành viên
  • Hitomi
  • Shuie
  • Mei
  • Kanny
  • Soha
  • Dohee
  • Junhwi
  • Seungjoo

Say My Name (tiếng Hàn: 세이마이네임; Romaja: Seimaineim; thường được viết cách điệu là SAY MY NAME) là nhóm nhạc nữ Hàn Quốc, được thành lập và quản lý bởi Inkode. Hiện tại, nhóm có 8 thành viên: Hitomi, Shuie, Mei, Kanny, Soha, Dohee, Junhwi và Seungjoo. Trước đó, nhóm ra mắt với tư cách là nhóm nhạc nữ 7 thành viên vào ngày 16 tháng 8 năm 2024, với EP đầu tay Say My Name; thành viên Shuie gia nhập đội hình vào ngày 10 tháng 7 năm 2025.[1]

Tên gọi

Tên gọi của nhóm mang thông điệp "Hãy gọi tên tôi!", thể hiện bản sắc cá nhân riêng biệt và giá trị tự thân. Ý nghĩa này phản ánh khát vọng của nhóm trong việc đồng hành, vượt qua khó khăn và khẳng định bản ngã, qua đó truyền tải thông điệp tích cực về sự trưởng thành và không đánh mất chính mình.[2]

Sự nghiệp

Hoạt động trước khi ra mắt và quá trình thành lập

Một số thành viên của Say My Name từng có kinh nghiệm trong ngành giải trí trước khi gia nhập nhóm. Hitomi là cựu thành viên nhóm nhạc thần tượng Nhật Bản AKB48, và sau khi giành hạng 9 tại chương trình tuyển chọn Produce 48 của Mnet năm 2018, cô đã ra mắt cùng nhóm dự án Hàn – Nhật Iz*One.[3] Seungjoo từng tham gia chương trình tuyển chọn My Teenage Girl của đài MBC, trong khi Mei là thí sinh của chương trình thực tế toàn cầu The Debut: Dream Academy.[4]

Ngày 30 tháng 8 năm 2024, công ty Inkode công bố Say My Name là nhóm nhạc nữ đầu tiên của công ty, do Kim Jae-joong đảm nhận vai trò sản xuất.[5] Cùng ngày, danh sách bảy thành viên của nhóm lần lượt được tiết lộ theo thứ tự: Dohee, Kanny, Mei, Junhwi, Soha, Seungjoo, và Hitomi.

2024–nay: Mini album debut, My Name Is..., bổ sung thành viên Shuie, iLy&Our Vibe

Ngày 15 tháng 10 năm 2024, Say My Name tổ chức buổi showcase debut trực tiếp mang tên Cat Night và đồng thời phát sóng trực tuyến buổi showcase ra mắt thông qua SBS K-Pop Concert.[6][7] Nhóm chính thức ra mắt vào ngày 16 tháng 10 với EP đầu tay cùng tên, trong đó ca khúc chủ đề là "WaveWay".[6]

Ngày 13 tháng 3 năm 2025, nhóm phát hành EP thứ hai My Name Is... với ca khúc chủ đề "ShaLala".[8][9] Ngày 10 tháng 7, Inkode thông báo Shuie sẽ gia nhập nhóm, nâng số lượng thành viên lên tám.[1] Ngày 1 tháng 8, nhóm phát hành đĩa đơn "iLy", sản phẩm đầu tiên có sự tham gia của Shuie và cũng là ca khúc đầu tiên được phát hành với đội hình tám thành viên.[10] Bài hát có sử dụng đoạn nhạc phỏng theo từ ca khúc Can't Take My Eyes Off You của Frankie Valli.[11]

Ngày 29 tháng 12 năm 2025, nhóm đã phát hành EP thứ ba &Our Vibe.[12] Ngày 9 tháng 1 năm 2026, Say My Name đã giành được chiến thắng đầu tiên trên Chương trình âm nhạc Hàn Quốc Music Bank với đĩa đơn chính của EP "UFO (Attent!on)".[13]

Thành viên

  • Chú thích: in đậm là trưởng nhóm.
Danh sách thành viên của Say My Name
Nghệ danh Tên khai sinh Vai trò Ngày sinh Nơi sinh Quốc tịch
Latinh Hangul Kana Latinh Hangul Kana Thái Hanja Hán - Việt
Hitomi 히토미 ヒトミ Honda Hitomi 혼다 히토미 ほんだ ひとみ ฮิโตมิ ฮนดะ 本田 仁美 Bản Điền Nhân Mĩ Sub Vocalist 6 tháng 10, 2001 (24 tuổi) Nhật Bản Tochigi, Nhật Bản  Nhật Bản
Shuie 슈이 シュイ Yáng Shū Méng 양슈멍 ヤン・シューモン หยาง ซูเหมิง 杨舒萌 Dương Thư Manh Lead Rapper, Sub Vocalist 6 tháng 6, 2004 (22 tuổi) Trung Quốc Thiểm Tây, Trung Quốc  Trung Quốc
Mei 메이 メイ Terada Mei 테라다 메이 てらだ めい หยาง ซูเหมิง 寺田 萌衣 Tự Điền Manh Y Main Dancer, Sub Vocalist 27 tháng 9, 2005 (20 tuổi) Nhật Bản Miyazaki, Nhật Bản  Nhật Bản
Kanny 카니 カニー Napassanan Keawkong 나파싸난 깨우껑 ナパサナン・ケウコン นภัสนันท์ แก้วก่อง 纳帕萨南 考空 Nạp Phách Tát Nam Khảo Không Main Rapper, Sub Vocalist 26 tháng 12, 2005 (20 tuổi) Thái Lan Lopburi, Thái Lan  Thái Lan
Soha 소하 ソハ Jung Min-ha 정민하 チョン・ミンハ จอง มินฮา 鄭玟河 Trịnh Mân Hà Main Vocalist 26 tháng 7, 2006 (20 tuổi) Hàn Quốc Gyeonggi, Hàn Quốc  Hàn Quốc
Dohee 도희 ドヒ Kim Do-hee 김도희 キム・ドヒ คิม โดฮี 金導熙 Kim Đạo Hi Lead Vocalist, Center 9 tháng 12, 2006 (19 tuổi) Hàn Quốc Jeolla Nam, Hàn Quốc
Junhwi 준휘 ジュニ Seo Jun-hwi 서준휘 ソ・ジュニ ซอ จุนฮวี 徐俊輝 Từ Tuấn Huy Main Dancer, Sub Rapper 11 tháng 6, 2007 (19 tuổi) Hàn Quốc Jeolla Bắc, Hàn Quốc
Seungjoo 승주 スンジュ Yoon Seung-joo 윤승주 ユン・スンジュ ยุน ซึงจู 尹升注 Doãn Thăng Chú Main Vocalist, Main Dancer 24 tháng 9, 2010 (15 tuổi) Hàn Quốc Gyeonggi, Hàn Quốc

Danh sách đĩa nhạc

EP

Tên Chi tiết Thứ hạng cao nhất Doanh số
HQ
[14]
Say My Name
  • Phát hành: 16 tháng 10 năm 2024
  • Hãng đĩa: Inkode
  • Định dạng: CD, tải về, stream
Danh sách bài hát
  1. "Be a Star" (난 오늘 밤하늘에서 가장 빛나는 별이 된다)
  2. "WaveWay"
  3. "8llowme"
  4. "Goldilocks Water"
15
My Name Is...
  • Phát hành: 13 tháng 3 năm 2025
  • Hãng đĩa: Inkode
  • Định dạng: CD, tải về, stream
Danh sách bài hát
  1. "XOXO"
  2. "1,2,3,4"
  3. "ShaLala"
  4. "For My Dream"
  5. "He Told Me" (처음 만난 그날처럼)
15
&Our Vibe
  • Phát hành: 29 tháng 12 năm 2025
  • Hãng đĩa: Inkode
  • Định dạng: CD, tải về, stream
Danh sách bài hát
  1. "Bad Idea"
  2. "UFO (Attent!on)"
  3. "Delulu Solulu"
  4. "Hard to Love (🖤Love)"
  5. "Say My Name"
1

Single Album

Tên Chi tiết Thứ hạng cao nhất Doanh số
HQ
[14]
iLy
  • Phát hành: 1 tháng 8 năm 2025
  • Hãng đĩa: Inkode
  • Định dạng: CD, tải về, stream
Danh sách bài hát
  1. "iLy"
3

Đĩa đơn

Tên Năm Thứ hạng cao nhất Album
KOR
Down.

[19]
"WaveWay" 2024 39 Say My Name
"ShaLala" 2025 66 My Name Is...
"iLy" 53 iLy
"UFO (Attention)" 7 &Our Vibe

Danh sách video

Video âm nhạc

Tên Năm Đạo diễn
"WaveWay" 2024 Kim Ja Kyoung (Flexible Pictures)
"ShaLala" 2025 Park Hyungjun (Kiino.002)
"iLy" Jimmy (Via Production)
"UFO (Attent!on)" Min Han-gyeol

Giải thưởng và đề cử

Giải thưởng và đề cử của Say My Name
Lễ trao giải Năm Hạng mục Đề cử Kết quả Nguồn
Hanteo Music Awards 2024 Blooming Star – Female Say My Name Đoạt giải [20]
Seoul Music Awards 2025 Rookie of the Year Đề cử [21]
Discovery of the Year Đoạt giải [22]

Chương trình âm nhạc

Năm Ngày Bài hát Điểm
2025 9 tháng 1 "UFO (ATTEN!ON)" 11912

Tham khảo

  1. ^ a b Lim, M (ngày 10 tháng 7 năm 2025). "SAY MY NAME mở rộng lên 8 thành viên với sự bổ sung thành viên mới Shuie". Soompi.
  2. ^ Jung Seungmin. "Nhà sản xuất Kim Jaejoong → Hitomi gây chú ý với màn debut lần 3... 'Say My Name' hoàn tất chuẩn bị ra mắt (tổng hợp)". Mhnse.
  3. ^ Jimin, Lee. "IZ*ONE Hitomi xác nhận tái debut trong nhóm nhạc nữ do Kim Jaejoong sản xuất [chính thức]". Newsen.
  4. ^ Jung Hyewon. "Say My Name gây chú ý với sự góp mặt của IZ*ONE Hitomi và Soha, được biết đến là "chị gái của Jung Choha"". Newsis.
  5. ^ Jung Heeyeon. "Nhóm nhạc nữ do Kim Jaejoong sản xuất = Say My Name... Thành viên đầu tiên Dohee chính thức được công bố [chính thức]".
  6. ^ a b Kim Minji. ""Say My Name" – nhóm nhạc nữ do Kim Jaejoong sản xuất, phát hành album debut hôm nay". News1.
  7. ^ Son Bongseok. ""Say My Name" – nhóm nhạc nữ do Kim Jaejoong sản xuất, vừa debut đã được chú ý như ngôi sao mới của lĩnh vực quảng cáo". Sports Gyeonghyang.
  8. ^ Lee Dakyeom. ""Say My Name" – nhóm nhạc nữ do Kim Jaejoong sản xuất, chuẩn bị trở lại vào ngày 13/3". Naver.
  9. ^ Min Kyunghoon. "Say My Name, khoảnh khắc tạo dáng rực rỡ trong phototime "ShaLaLa" [O! STAR Shortform]". Chosun.
  10. ^ Kim Soojin. "Say My Name trở lại với ca khúc mùa hè... Single "iLy" sẽ phát hành vào ngày 1/8". Naver.
  11. ^ Lee Soojin. "Say My Name hé lộ spoiler cho single comeback "iLy"... có sử dụng phần hòa âm từ "Can't Take My Eyes Off You"". Naver.
  12. ^ Sohn, Bong-seok (ngày 3 tháng 12 năm 2025). 세이마이네임, 29일 세 번째 EP ‘&Our Vibe’ 발매! ‘연말 꽉 채울 초광속 컴백’ [Say My Name sẽ phát hành EP thứ ba "&Our Vibe" vào ngày 29 tháng 12! "Một màn trở lại chớp nhoáng để lấp đầy khoảng trống cuối năm"]. Sports Kyunghyang via Naver (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2026.
  13. ^ "세이마이네임, '뮤직뱅크' 1위…데뷔 첫 음방 트로피" ["Say My Name" giành vị trí quán quân trên "Music Bank"... chiếc cúp đầu tiên trên chương trình âm nhạc kể từ khi ra mắt.]. 네이트 뉴스 (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2026.
  14. ^ a b Peak chart positions on Circle Album Chart:
  15. ^ Cumulative Sales of Say My Name:
  16. ^ Cumulative Sales of My Name Is...:
  17. ^ "Album Chart: 2026 Week 1". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2026.
  18. ^ "Album Chart: 2025 Week 32". Circle Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2025.
  19. ^ Peak chart positions on the Circle Download Chart:
  20. ^ Son, Bong-seok (ngày 17 tháng 2 năm 2025). 한터뮤직어워즈 대상 TXT·에스파·세븐틴·(여자)아이들 수상 [Hanteo Music Awards Grand Prize winners TXT·Aespa·Seventeen·(G)I-DLE]. Sports Kyunghyang via Naver (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2025.
  21. ^ Han, Hyun-jung (ngày 24 tháng 3 năm 2025). K팝 최고 스타는...오늘 34th 서울가요대상 본상 투표 시작[공식] [The best K-pop star is...Voting for the 34th Seoul Music Awards begins today. [Official]]. Maeil Business Newspaper (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2025 – qua Naver.
  22. ^ Lee, Yoon-bi (ngày 22 tháng 6 năm 2025). 아이들 '대상'→TXT, 아이브, 에스파 '본상', 영탁 4관왕까지...'서울가요대상' 빛냈다 [I-dle's 'Grand Prize' →TXT, IVE, aespa 'Main Award', and Young Tak won 4 awards... 'Seoul Music Awards' shined]. MHN (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2025 – qua Naver.