Scorpaena guttata
Scorpaena guttata là một loài cá biển thuộc chi Scorpaena trong họ Cá mù làn. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1854.
| Scorpaena guttata | |
|---|---|
| Tập tin:Scorpaena guttata 106284393.jpg | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Chordata |
| Lớp: | Actinopterygii |
| Bộ: | Scorpaeniformes |
| Họ: | Scorpaenidae |
| Chi: | Scorpaena |
| Loài: | S. guttata
|
| Danh pháp hai phần | |
| Scorpaena guttata Girard, 1854 | |
| Các đồng nghĩa | |
Từ nguyên
Tính từ định danh guttata trong tiếng Latinh có nghĩa là "lốm đốm", hàm ý đề cập đến những đốm đen nhỏ ở đầu và những đốm lớn hơn ở vây của loài cá này.[2]
Phân bố và môi trường sống
Từ bang California, S. guttata có phân bố trải dài đến phía nam bán đảo Baja California và vịnh California.[1]
S. guttata sống trên nền đáy cát và đá vụn, đặc biệt là trong các khe hốc, được tìm thấy ở độ sâu đến 183 m (nhưng thường được quan sát nhiều hơn ở độ sâu khoảng 30 m trở vào).[1]
Mô tả
Chiều dài cơ thể lớn nhất được ghi nhận ở S. guttata là 47 cm. Cá có màu đỏ nâu, phủ dày đặc các đốm nâu sẫm và đen. Các vây có đốm đen lớn, các đốm trên vây lưng xếp thành 2–3 hàng.[3]
Gai vây lưng: 12; Tia vây lưng: 8; Gai vây hậu môn: 3; Tia vây hậu môn: 5; Tia vây ngực: 17–19; Gai vây bụng: 1; Tia vây bụng: 5; Vảy đường bên: 24–26.[3]
Sinh thái
Các loài giáp xác sống sát đáy, đặc biệt là cua, là nguồn thức ăn quan trọng nhất đối với S. guttata. Thành phần này chủ yếu là cua non Metacarcinus anthonyi, ngoài ra còn ghi nhận một vài loài cua Loxorhynchus, Randallia ornata và Pagurus. Cá là nhóm thức ăn quan trọng thứ hai, thường gồm cá cơm Engraulis mordax và cá chồn Chilara taylori. Thứ nữa là bạch tuộc, chân đều và tôm gõ mõ.[4]
Tuổi thọ lớn nhất được ghi nhận ở S. guttata là 21 năm tuổi. Cá cái và cá đực thuần thục sinh dục khi được 2 năm tuổi. Ở vũng biển Nam California, mùa sinh sản của chúng kéo dài từ tháng 5 đến tháng 8, đạt đỉnh vào tháng 7. Trong mùa sinh sản, S. guttata hình thành các đàn sinh sản lớn ở vùng nước sâu ngoài khơi, và chúng quay trở lại đúng điểm sinh sản đó vào mỗi năm.[4]
S. guttata đẻ trứng thành khối gelatin dài khoảng 25 cm, mỗi trứng nằm trong một khoang riêng và toàn bộ khối trứng nổi ở bề mặt nước cho đến khi nở. Trứng và chất nền gelatin ban đầu trong suốt, không màu, sau dần chuyển sang màu trắng đục. Chất nền có độ đàn hồi cao khi mới đẻ, nhưng trong quá trình phát triển sẽ mềm hơn và xuất hiện các vi sinh vật trên bề mặt. Trứng có dạng hơi bầu dục, đường kính khoảng 1,2 mm, vỏ mỏng, noãn hoàng trong suốt, không có giọt dầu và chỉ xuất hiện khoang quanh noãn hoàng (perivitelline space) khi phôi phát triển ở giai đoạn muộn hơn.[5]
Độc tính
Giống như nhiều loài cá mù làn khác, S. guttata mang nọc độc trong gai của nó. Tác động vết chích của S. guttata được cho là giống như vết cắn của rắn chuông.[6] Một nạn nhân đã bị viêm màng ngoài tim do nhiễm độc.[7]
Khai thác
S. guttata được đánh bắt trong các hoạt động câu cá giải trí, đặc biệt là ở California.[1] Đây cũng là một loại cá thực phẩm được đánh giá là rất ngon sau khi đã loại bỏ gai độc.[8]
Tham khảo
- ^ a b c d Eschmeyer, W.; Alvarado, J. (2010). "Scorpaena guttata". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2010 e.T183715A8163197. doi:10.2305/IUCN.UK.2010-3.RLTS.T183715A8163197.en. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2026.
- ^ Christopher Scharpf, biên tập (2025). "Order Perciformes: Family Scorpaenidae". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database.
- ^ a b D. Ross Robertson & Gerald R. Allen (2024). "Species: Scorpaena guttata, Californian scorpionfish, Spotted scorpionfish". Shorefishes of the Eastern Pacific: online information system. Smithsonian Tropical Research Institute.
- ^ a b Love, Milton S.; Axell, Brota; Morris, Pamela; Collins, Robson; Brooks, Andrew (1987). "Life History and Fishery of the California Scorpionfish Scorpaeana guttata" (PDF). Fishery Bulletin. Quyển 86 số 1. tr. 99–116.
- ^ Orton, Grace L. (1955). "Early Developmental Stages of the California Scorpionfish, Scorpaena guttata". Copeia. Quyển 1955 số 3. tr. 210–214. doi:10.2307/1440463. ISSN 0045-8511.
- ^ Halstead, B. W. (1951). "Injurious effects from the sting of the scorpionfish, Scorpaena guttata. With report of a case". California Medicine. Quyển 74 số 5. tr. 395–396. ISSN 0008-1264. PMC 1520702. PMID 14848700.
- ^ Abdun-Nur, D.; Marcus, C. S.; Russell, F. E. (1981). "Pericarditis associated with scorpionfish (Scorpaena guttata) sting". Toxicon. Quyển 19 số 4. tr. 579–581. doi:10.1016/0041-0101(81)90019-2. ISSN 0041-0101.
- ^ Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Thông tin Scorpaena guttata trên FishBase. Phiên bản tháng 2 năm 2026.
Lỗi Lua trong Mô_đun:Taxonbar tại dòng 141: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).