Scorpaena orgila là một loài cá biển thuộc chi Scorpaena trong họ Cá mù làn. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1971.

Scorpaena orgila
Phân loại khoa học edit
Giới: Animalia
Ngành: Chordata
Lớp: Actinopterygii
Bộ: Scorpaeniformes
Họ: Scorpaenidae
Chi: Scorpaena
Loài:
S. orgila
Danh pháp hai phần
Scorpaena orgila
Eschmeyer & Allen, 1971

Từ nguyên

Tính từ định danh orgila bắt nguồn từ ὀργίλος trong tiếng Hy Lạp cổ đại nghĩa là "nóng tính, cáu kỉnh", hàm ý đề cập đến bản tính hung hăng của loài cá này khi các tác giả bắt gặp nó.[2]

Phân bố

S. orgila là loài đặc hữu của đảo Phục Sinh của Chile, được thu thập ở độ sâu khoảng 21 m.[1]

Mô tả

Chiều dài cơ thể lớn nhất được ghi nhận ở S. orgila là 38 cm.[3]

Tham khảo

  1. ^ a b Motomura, H. & Matsuura, K. (2016). "Scorpaena cardinalis". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2016 e.T79800159A79800162. doi:10.2305/IUCN.UK.2016-3.RLTS.T79800159A79800162.en. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2026.{{Chú thích tập san học thuật}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  2. ^ Christopher Scharpf, biên tập (2025). "Order Perciformes: Family Scorpaenidae". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database.
  3. ^ Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Thông tin Scorpaena orgila trên FishBase. Phiên bản tháng 2 năm 2026.

Lỗi Lua trong Mô_đun:Taxonbar tại dòng 141: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).