Simone Battle
Simone Battle | |
|---|---|
![]() Battle vào năm 2013 | |
| Thông tin nghệ sĩ | |
| Tên khai sinh | Simone Sherise Battle |
| Sinh | 17 tháng 6, 1989 Los Angeles, California, Hoa Kỳ |
| Mất | 5 tháng 9, 2014 (25 tuổi) Los Angeles, California, Hoa Kỳ |
| Nghề nghiệp |
|
| Thể loại | |
| Năm hoạt động | 2006–2014 |
| Hãng đĩa | |
| Cựu thành viên của | G.R.L. |
Simone Sherise Battle (17 tháng 6 năm 1989 – 5 tháng 9 năm 2014) là một ca sĩ, vũ công và diễn viên người Mỹ. Bắt đầu sự nghiệp sau khi xuất hiện trong loạt phim truyền hình Mỹ Zoey 101 và Everybody Hates Chris, cô cũng đóng vai chính trong một số video âm nhạc và trong bộ phim We the Party (2012) cùng với Snoop Dogg. Battle thu hút sự chú ý sau khi tham gia vòng Hội Ngộ của Nhân tố bí ẩn phiên bản Mỹ năm 2011, và bị loại ở vòng Liveshow đầu tiên.
Năm 2012, cô gia nhập đội hình ban đầu của nhóm nhạc nữ Mỹ G.R.L., và nhóm trở nên nổi tiếng vào năm 2014 với đĩa đơn "Wild Wild Love", hợp tác cùng rapper, ca sĩ người Mỹ Pitbull. Bài hát này đã lọt vào top 10 tại Úc, Bỉ, Na Uy, Vương quốc Anh và trở thành ca khúc đầu tiên của nhóm lọt vào bảng xếp hạng Billboard Hot 100 của Mỹ. Tháng 6 năm 2014, "Ugly Heart" được phát hành và nhận được nhiều lời khen ngợi từ giới phê bình, trở thành hit thứ hai liên tiếp của nhóm và lọt vào top 10 tại Ireland, Scotland, Thụy Điển và Úc.
Ba tháng sau thành công của "Ugly Heart", Battle đã tự tử ở tuổi 25 sau thời gian dài vật lộn với chứng trầm cảm. Sau cái chết của cô, nhóm đã dành tặng ca khúc "Lighthouse" cho cô.
Sự nghiệp
2006–2011: Khởi đầu sự nghiệp và chương trình Nhân tố bí ẩn
Battle ra mắt trên sóng truyền hình vào năm 2006 với những vai diễn nhỏ trong các loạt phim như Zoey 101 và Everybody Hates Chris. Năm 2008, Battle xuất hiện với vai trò nhân vật chính trong video âm nhạc "Get Up" của Mary Mary. Battle cũng xuất hiện với tư cách vũ công phụ họa trong video âm nhạc "Teach Me How to Dougie" của Cali Swag District vào năm 2010.
Năm 2011, Battle tham gia vòng Hội Ngộ cho cuộc thi ca hát Nhân tố bí ẩn phiên bản Mỹ trước ban giám khảo gồm Simon Cowell, Paula Abdul, Cheryl và L.A. Reid. Battle đã hát bài "When I Grow Up" của nhóm nhạc nữ The Pussycat Dolls. Sau khi nhận được ba phiếu đồng ý từ ban giám khảo, Battle đã lọt vào vòng Tranh Đấu. Cô được Cowell hướng dẫn sau khi trở thành một trong 32 thí sinh xuất sắc nhất ở hạng mục nữ. Battle đã chọn tham gia các buổi biểu diễn trực tiếp cùng với Melanie Amaro, Rachel Crow, Drew và Tiah Tolliver. Sau khi lọt vào top 17, Cowell đã quyết định loại Battle và Tolliver khỏi hạng mục nữ trong tuần đầu tiên. Ông cũng nhận xét Battle là một trong những thí sinh yêu thích nhất mà ông từng dẫn dắt. Các phần trình diễn của Battle trong chương trình Nhân tố bí ẩn:
| Tập phát sóng | Chủ đề | Lượt bình chọn | Bài hát | Nghệ sĩ gốc | Kết quả |
|---|---|---|---|---|---|
| Hội Ngộ | Tự do lựa chọn | — | "When I Grow Up" | The Pussycat Dolls | Giành quyền vào vòng Tranh Đấu |
| Tranh Đấu 1 | Trình diễn nhóm 1 | Không trình diễn | Được chọn | ||
| Tranh Đấu 2 | Trình diễn nhóm 2 | Được chọn | |||
| Tranh Đấu 3 | Trình diễn đơn | "Your Song" | Elton John | Giành quyền vào vòng Lộ Diện | |
| Lộ Diện | Không có chủ đề | "Help!" | The Beatles | Giành quyền vào vòng Liveshow | |
| Tuần 1 | 13 | "Just Be Good to Me" | The S.O.S. Band | Bị loại | |
2012–2014: Thành công solo, các vai diễn và thành lập nhóm G.R.L.
Năm 2012, Battle đóng vai chính cùng với Mandela Van Peebles, Moisés Arias và Snoop Dogg trong bộ phim đầu tay của cô là We the Party. Bộ phim nhận được những đánh giá trái chiều đến tích cực từ giới phê bình.[1] We the Party là bộ phim dài duy nhất của Battle. Năm 2012, Battle đóng vai Olivia trong phim ngắn Meanamorphosis.[2][nguồn không đáng tin?][3][nguồn không đáng tin?] Bộ phim được công chiếu vào ngày 27 tháng 4 năm 2012.
Sau khi Steve Jones thông báo rằng cô đã bị loại khỏi cuộc thi, Battle đã quảng bá việc phát hành trực tuyến video âm nhạc đầu tay của cô có tựa đề "He Likes Boys".[4]
Vào tháng 8 năm 2012, Battle ban đầu là một phần trong đội hình mới được đề xuất của The Pussycat Dolls sau khi các thành viên cũ tan rã vào năm 2010. Thông báo về việc cô gia nhập nhóm được đưa ra trong buổi khai trương Pussycat Dolls Dollhouse tại Khách sạn Keating ở San Diego, California.[5] Robin Antin, người sáng lập của The Dolls đã thông báo vào tháng 2 năm 2013 rằng họ sẽ tiếp tục hoạt động với tư cách là "thế hệ tiếp theo" của The Dolls dưới tên gọi G.R.L..
Qua đời
Battle được tìm thấy treo cổ trong tủ quần áo phòng ngủ vào ngày 5 tháng 9 năm 2014, hưởng dương 25 tuổi. Nguyên nhân cái chết được xác định là tự tử.[6] Người phát ngôn của Battle cho biết cô bị trầm cảm do vấn đề tài chính.[7][8] Cô được chôn cất tại Nghĩa trang Inglewood.[9]
Tưởng nhớ
Cái chết của Simone đã dẫn đến một lượng lớn thông tin trên truyền thông và phản hồi từ các đồng nghiệp, người hâm mộ và bạn bè trên mạng xã hội. Nhiều đồng nghiệp và nghệ sĩ khác của Battle, bao gồm cả Robin Antin,[10][nguồn không đáng tin?] Nicole Scherzinger, Simon Cowell, Pitbull, Cirkut, Dr. Luke, Mel B,[11] Cheryl và các thành viên khác của nhóm G.R.L. là Natasha Slayton, Emmalyn Estrada và Lauren Bennett đã bày tỏ lòng kính trọng đối với Battle bằng cách viết về cô trên trang mạng xã hội của họ.[12]
Bài hát tưởng nhớ
Nhóm nhạc G.R.L. của Battle đã phát hành đĩa đơn "Lighthouse" để tưởng nhớ Battle. Video âm nhạc có chứa các đoạn phim và hình ảnh về Battle trong suốt cuộc đời cô.
Danh sách đĩa nhạc
Battle đã phát hành bốn đĩa đơn và một video âm nhạc với tư cách nghệ sĩ solo, đồng thời phát hành một đĩa mở rộng, hai đĩa đơn (bao gồm một đĩa đơn kết hợp với nghệ sĩ khác), hai đĩa đơn quảng bá và ba video âm nhạc cùng với G.R.L.
Đĩa đơn
| Title | Năm | Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng | Chứng nhận | Album | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| US [13] |
AUS [14] |
IRE [15] |
NZ [16] |
KOR [17] |
CAN [18] |
FRA [19] |
UK [20] | ||||
| "Rain" | 2008 | — | — | — | — | — | — | — | — | Đĩa đơn không nằm trong album | |
| "Just a Boy" | 2009 | — | — | — | — | — | — | — | — | ||
| "Material Girl" | — | — | — | — | — | — | — | — | |||
| "He Likes Boys"[21] | 2011 | — | — | — | — | — | — | — | — | ||
| "Vacation" (as of a member of G.R.L.) |
2013 | — | — | — | — | 97 | — | — | — | The Smurfs 2: The Smurfs 2: Music from and Inspired By | |
| "Show Me What You Got" (as of a member of G.R.L.) |
2014 | — | — | — | — | — | — | — | — | G.R.L. | |
| "Wild Wild Love" (Pitbull kết hợp với G.R.L.) |
30 | 10 | 30 | 25 | — | 22 | 90 | 6 | Globalization | ||
| "Ugly Heart" (as of a member of G.R.L.) |
107 | 2 | 2 | 3 | — | — | — | 11 | G.R.L. | ||
Video âm nhạc
| Song | Năm | Đạo diễn |
|---|---|---|
| "He Likes Boys" | 2011 | Shane McLafferty |
| "Vacation" | 2013 | Hannah Lux Davis |
| "Wild Wild Love" | 2014 | David Rousseau |
| "Ugly Heart" | Chris Marrs Piliero |
Cover
| Năm | Tựa đề |
|---|---|
| 2008 | "Like a Star" |
| "Saving All My Love for You" | |
| 2010 | "Tik Tok" |
| "Speechless" | |
| "Teenage Dream" | |
| 2011 | "Rolling in the Deep" |
| "Someone Like You" | |
| "Santa Baby" | |
| 2012 | "Take Care" |
| "Starships" |
Các phim, chương trình đã tham gia
Điện ảnh
| Năm | Tựa đề | Vai diễn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 2012 | We the Party | Cheyenne Davis | Phim điện ảnh đầu tay; vai chính |
| Meanamorphosis | Olivia | Phim ngắn | |
| 2014 | What We Need | Linda | Phim ngắn |
Truyền hình
| Năm | Tựa đề | Vai diễn/vai trò | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 2006 | Everybody Hates Chris | Cô gái 2 | Tập: "Everybody Hates Greg" |
| Zoey 101 | Cô gái | Tập: "Hot Dean" | |
| 2011 | Nhân tố bí ẩn | Thí sinh | Chương trình truyền hình thực tế; 5 tập |
| 2012 | 106 & Park | Phóng viên | [26] |
Video âm nhạc
| Năm | Bài hát | Đạo diễn | Album |
|---|---|---|---|
| 2008 | "Get Up" | Lenny Bass | The Sound |
| 2010 | "Teach Me How to Dougie" | Yolande Geralds | The Kickback |
| "Text" | Kevin Shulman | Mann's World |
Tham khảo
- ^ "We the Party". rottentomatoes.com. ngày 6 tháng 4 năm 2012.
- ^ YouTube. youtube.com.
- ^ "Meanamorphosis (2012)". IMDb. ngày 27 tháng 4 năm 2012.
- ^ "Simone Battle, Eliminated 'X Factor' Contestant, Releases Gay-Themed 'He Likes Boys' Music Video". The Huffington Post. ngày 26 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2012.
- ^ Leach, Robin (ngày 28 tháng 8 năm 2012). "Photos: New Pussycat Dolls lineup revealed as Robin Antin expands empire". Las Vegas Weekly. The Greenspun Corporation. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2012.
- ^ "'Simone Battle's Death Ruled a Suicide due to financial issues". People. ngày 8 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2015.
- ^ "'X Factor' Star Dead -- Singer Simone Battle from 'G.R.L.' Dies at 25 ... From Apparent Suicide". TMZ. ngày 6 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2014.
- ^ "Simone Battle X Factor grl Suicide Depression". TMZ.com. ngày 9 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2014.
- ^ Simone Sherise Battle
- ^ "Instagram". Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 12 năm 2021.
- ^ Forrester, Katy (ngày 7 tháng 9 năm 2014). "Devastated Mel B pays tribute to Simone Battle after apparent suicide bid - star is still in shock". mirror.
- ^ "G.R.L.'s Simone Battle Remembered by Pitbull, Simon Cowell". Billboard. ngày 6 tháng 9 năm 2014.
- ^ Vị trí cao nhất của các đĩa đơn nổi bật tại Hoa Kỳ:
- For "Wild Wild Love": "Pitbull - Chart history: The Hot 100". Billboard. Prometheus Global Media.
- ^ Hung, Steffen. "Discography G*R*L". Australian Charts Portal. Hung Medien (Steffen Hung).
- ^ ">> IRMA << Welcome to our site >>". irma.ie. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2014.
- ^ Hung, Steffen. "DISCOGRAPHY G.R.L." New Zealand Charts Portal. Hung Medien (Steffen Hung).
- ^ "South Korea Gaon International Chart". Gaon Chart. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2013.
- ^ Peak positions for the featured singles in Canada:
- For "Wild Wild Love": "Pitbull - Chart history: Billboard Canadian Hot 100". Billboard. Prometheus Global Media.
- ^ Hung, Steffen. "Discographie G*R*L". French Charts Portal. Hung Medien (Steffen Hung).
- ^ "2014-05-17 Top 40 Official Singles Chart UK Archive - Official Charts". Official Charts. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2014.
- ^ "Simone Battle - He Likes Boys". Uploaded by HeLikesBoysHD. ngày 24 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2012.
- ^ "Gold/Platinum Database - Music Canada" (To access certifications, enter the artist/title or search by date of the item you are looking for into one of the search parameters.). Canadian Recording Industry Association. ngày 24 tháng 11 năm 2014.
- ^ "ARIA Charts – Accreditations – 2014 Singles". Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2014.
- ^ "Certified Awards Search: GRL". British Phonographic Industry. Bản gốc (Enter "GRL" into the search parameter) lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2014.
- ^ "NZ Top 40 Singles 8 September 2014". nztop40. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2014.
- ^ "Correspondent 4: Simone Battle". BET. 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2012.
Liên kết ngoài
- Simone Battle trên IMDb
