Sour (album)
| Sour | ||||
|---|---|---|---|---|
| Olivia Rodrigo khoanh tay và lè lưỡi. Khuôn mặt cô được dán đầy hình dán, những hình dán trên lưỡi ghép thành chữ "SOUR" (chua). | ||||
| Album phòng thu của Olivia Rodrigo | ||||
| Phát hành | 21 tháng 5 năm 2021 | |||
| Thu âm | 2020 | |||
| Phòng thu |
| |||
| Thể loại | ||||
| Thời lượng | 34:46 | |||
| Hãng đĩa | Geffen | |||
| Sản xuất | Dan Nigro | |||
| Thứ tự album của Olivia Rodrigo | ||||
| ||||
| Bìa thay thế | ||||
| Bìa phiên bản độc quyền tại Target Bìa phiên bản độc quyền tại Target | ||||
| Đĩa đơn từ Sour | ||||
| ||||
Sour (được viết cách điệu thành SOUR) là album phòng thu đầu tay của ca sĩ kiêm sáng tác nhạc người Mỹ Olivia Rodrigo, phát hành ngày 21 tháng 5 năm 2021 bởi Geffen Records. Ban đầu được lên kế hoạch ra mắt như một đĩa mở rộng, Rodrigo quyết định chuyển hướng Sour thành một album đầy đủ kể từ thành công vang dội của đĩa đơn đầu tay "Drivers License". Nữ ca sĩ tham gia đồng sáng tác toàn bộ đĩa nhạc với nhà sản xuất Dan Nigro thông qua lời giới thiệu của người bạn chung, với nguồn cảm hứng từ nhiều thể loại nhạc và ca-nhạc sĩ yêu thích của cô. Sour là một đĩa nhạc melodramatic pop kết hợp với những âm hưởng của alternative pop, teen pop, bedroom pop, pop-punk và pop rock, trong đó phong cách âm nhạc của album trải dài từ những bản rock mạnh mẽ với tiếng guitar dồn dập đến những bản ballad acoustic u sầu. Nội dung ca từ của đĩa nhạc đề cập đến lứa tuổi thiếu niên, những mối tình tan vỡ và sự đau khổ, dựa trên những khó khăn và khám phá của Rodrigo ở tuổi 17. Tiêu đề của album ám chỉ những cảm xúc "chua chát" mà giới trẻ trải qua nhưng thường bị chỉ trích, như sự tức giận, ghen tị và bất hạnh.
Sau khi phát hành, Sour nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ coi đây là một album đầu tay xuất sắc, làm nổi bật ca từ chân thực của Rodrigo và đầy sức hút đối với thế hệ Z. Đĩa nhạc cũng giúp nữ ca sĩ nhận được bảy đề cử giải Grammy tại lễ trao giải thường niên lần thứ 64 và chiến thắng ba giải, bao gồm Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất và Album giọng pop xuất sắc nhất bên cạnh đề cử ở hạng mục Album của năm. Rodrigo còn là một trong số những nghệ sĩ hiếm hoi trong lịch sử nhận được đề cử ở cả bốn hạng mục chính trong cùng một đêm. Sour đã phá kỷ lục toàn cầu trên Spotify lúc bấy giờ là Album của nghệ sĩ nữ với lượt phát trực tuyến cao nhất trong tuần đầu, đồng thời gặt hái những thành công vượt trội về mặt thương mại khi thống trị các bảng xếp hạng tại hơn 17 quốc gia, bao gồm nhiều thị trường lớn như Úc, Canada, Hà Lan, New Zealand, Tây Ban Nha và Vương quốc Anh. Sour ra mắt ở vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard 200 tại Hoa Kỳ với 295,000 đơn vị album tương đương được tiêu thụ trong tuần đầu, trở thành đĩa nhạc quán quân đầu tiên của nữ ca sĩ và trụ vững ở ngôi vị đầu bảng trong năm tuần không liên tiếp.
Năm đĩa đơn đã được phát hành từ Sour và đây cũng là album đầu tiên có hai bài hát ra mắt ở vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100: "Drivers License" và "Good 4 U". Ngoài ra, "Deja Vu" và "Traitor" cũng lọt vào top 10 ở nhiều thị trường nổi bật trên toàn cầu. Để quảng bá album, Rodrigo xuất hiện và trình diễn trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, như Saturday Night Live, The Tonight Show Starring Jimmy Fallon, giải Video âm nhạc của MTV năm 2021, giải thưởng Âm nhạc Mỹ năm 2021 và giải Grammy lần thứ 64, cũng như ra mắt một bộ phim hòa nhạc trên YouTube và một bộ phim tài liệu trên Disney+, lần lượt với tên gọi Sour Prom và Olivia Rodrigo: Driving Home 2 U. Sau đó, nữ ca sĩ tiến hành chuyến lưu diễn đầu tiên Sour Tour, với 49 đêm diễn khắp Bắc Mỹ và Châu Âu từ tháng 4 đến tháng 7 năm 2022. Kể từ khi phát hành, nhiều ấn phẩm và tổ chức âm nhạc đã xếp Sour vào danh sách những album xuất sắc nhất năm 2021, như Rolling Stone, Billboard, Los Angeles Times và The New York Times. Năm 2023, đĩa nhạc xuất hiện trong danh sách "500 Album Vĩ đại nhất Mọi thời đại " của Rolling Stone, ở vị trí thứ 358.
Bối cảnh
Rodrigo ký hợp đồng với hãng đĩa Geffen và dự định sẽ phát hành đĩa mở rộng đầu tay của cô trong năm 2021.[1] Cô ấy đã cùng viết bài hát "Drivers License" với nhà sản xuất của nó là Daniel Nigro,[2] và được ra mắt làm đĩa đơn đầu tiên của cô và album trong tháng 1 năm 2021 và đạt được những thành công đáng kể. Tạp chí Billboard nhận định đây là 1 trong những bản hit "thống trị" bảng xếp hạng Hot 100 mạnh mẽ nhất trong lịch sử.[3] Rodrigo miêu tả về đĩa đơn khi đang trả lời báo Nylon, cô ấy nói: "Tôi muốn nó biến chuyển mạnh mẽ. Giấc mơ của tôi là có sự giao thoa trong âm nhạc giữa pop chính thống, dân ca, và rock biến chuyển. Tôi yêu sáng tác và sự trữ tình và giai điệu của nhạc dân ca. Tôi yêu âm giai của nhạc rock biến chuyển. Dĩ nhiên, tôi rất lậm vào nhạc pop và các nghệ sĩ nhạc pop. Vì vậy nên tôi sẽ cố gắng thử và lấy mọi cảm hứng tôi có được... để tạo ra thứ mà tôi thích".[4]
Rodrigo bắt đầu hé lộ về đĩa đơn tiếp theo bằng cách lưu trữ các bài viết trước đó của cô ấy trên Instagram posts và đăng tải các hình ảnh bí ẩn trên các tài khoản mạng xã hội của cô ấy vào cuối tháng 3 năm 2021;[5] ngày 29 tháng 3, cô ấy công bố tiêu đề của đĩa đơn tiếp theo là "Deja Vu", và được ra mắt sau đó 3 ngày và trấn an những người hâm mộ rằng màn thông báo này không phải trò đùa ngày Cá tháng Tư. Rodrigo còn hé lộ bìa đĩa đơn.[6][7] Rodrigo đã đăng 3 clip ngắn bí ẩn trước khi công bố, bao gồm hình ảnh cây kem ốc quế đang tan chảy, Rodrigo đi qua những áng mây trôi dạt và 1 chiếc xe đang được lái quanh bờ biển, là những thứ có liên quan đến lời của "Deja Vu" theo Steffanee Wang từ tạp chí Nylon.[8] Ngày 1 tháng 4 năm 2021, album được giới thiệu dưới cái tên đang hoàn thiện là *O*R cùng với ngày ra mắt của nó.[9]Vào ngày 13 tháng 4 năm 2021, Rodrigo thông qua mạng xã hội để giới thiệu tên, bìa và danh sách bài hát của album.[10]
Danh sách bài hát
Thành phần thực hiện được trích từ ghi chú album.[11] Tất cả bài hát do Dan Nigro sản xuất, ngoại trừ một số ghi chú.
| STT | Tiêu đề | Sáng tác | Sản xuất | Thời lượng |
|---|---|---|---|---|
| 1. | "Brutal" | 2:23 | ||
| 2. | "Traitor" |
| 3:49 | |
| 3. | "Drivers License" |
| 4:02 | |
| 4. | "1 Step Forward, 3 Steps Back[c]" |
|
| 2:43 |
| 5. | "Deja Vu[d]" |
| 3:35 | |
| 6. | "Good 4 U[e]" |
|
| 2:58 |
| 7. | "Enough for You" | Rodrigo |
| 3:22 |
| 8. | "Happier" | Rodrigo | 2:55 | |
| 9. | "Jealousy, Jealousy" |
| 2:53 | |
| 10. | "Favorite Crime" |
| 2:32 | |
| 11. | "Hope Ur Ok" |
| 3:29 | |
| Tổng thời lượng: | 34:46 | |||
Ghi chú
- ^anghĩa là đồng sản xuất
- ^bnghĩa là sản xuất bổ sung
- ^c"1 Step Forward, 3 Steps Back" chứa một số yếu tố của "New Year's Day" (2017), sáng tác bởi Taylor Swift và Jack Antonoff.[12]
- ^d"Deja Vu" chứa một số yếu tố của "Cruel Summer" (2019), sáng tác bởi Taylor Swift, Jack Antonoff và Annie Clark.[13] Ban đầu, họ không được đề cập trong phần tác giả, nhưng sau đó được ghi nhận khi Rodrigo muốn thể hiện sự tri ân nhẹ nhàng đến "Cruel Summer" trong đoạn nối cuối bài của "Deja Vu".[14]
- ^e"Good 4 U" chứa một số yếu tố của "Misery Business" (2007), sáng tác bởi Hayley Williams and Josh Farro. Williams và Farro ban đầu không được đề cập trong phần tác giả, nhưng đã được thêm vào sau khi có nhiều so sánh rộng rãi giữa "Good 4 U" và "Misery Business", tiếp theo là việc đội ngũ của Paramore liên hệ với Rodrigo.[15][16]
- ^f Tất cả bài hát đều được viết in thường.
- ^g Phiên bản nhạc số video của album bao gồm những video nhạc kèm theo của "Drivers License", "Deja Vu", "Good 4 U" và "Brutal".
- ^h Phiên bản đặc biệt tại Nhật Bản bao gồm một đĩa DVD tặng kèm, bao gồm những video ca nhạc, cảnh hậu trường của tất cả các đĩa đơn và màn trình diễn đặc biệt của "Drivers License".[17]
Xếp hạng
Xếp hạng tuần
Xếp hạng tháng
|
Xếp hạng cuối năm
|
Chứng nhận
| Quốc gia | Chứng nhận | Số đơn vị/doanh số chứng nhận |
|---|---|---|
| Úc (ARIA)[143] | 4× Bạch kim | 280.000‡ |
| Áo (IFPI Áo)[144] | 3× Bạch kim | 45.000‡ |
| Bỉ (BEA)[145] | 4× Bạch kim | 80.000‡ |
| Canada (Music Canada)[146] | 8× Bạch kim | 640.000‡ |
| Đan Mạch (IFPI Đan Mạch)[147] | 4× Bạch kim | 80.000‡ |
| Pháp (SNEP)[148] | 2× Bạch kim | 200.000‡ |
| Đức (BVMI)[149] | Bạch kim | 200.000‡ |
| Iceland (FHF)[150] | Vàng | 2,500[151] |
| Ý (FIMI)[152] | 2× Bạch kim | 100.000‡ |
| México (AMPROFON)[153] | 4× Bạch kim+Vàng | 630.000‡ |
| Hà Lan (NVPI)[154] | Kim cương | 93,000‡ |
| New Zealand (RMNZ)[155] | 6× Bạch kim | 90.000‡ |
| Na Uy (IFPI)[156] | 3× Bạch kim | 60.000* |
| Ba Lan (ZPAV)[157] | Kim cương | 100.000‡ |
| Bồ Đào Nha (AFP)[158] | Bạch kim | 15.000^ |
| Singapore (RIAS)[159] | Bạch kim | 10.000* |
| Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[160] | 2× Bạch kim | 80.000‡ |
| Anh Quốc (BPI)[162] | 4× Bạch kim | 1,341,583[chú thích 1] |
| Hoa Kỳ (RIAA)[163] | 6× Bạch kim | 6.000.000‡ |
| Tổng hợp | ||
| Toàn cầu doanh số kết hợp với phát trực tuyến |
— | 18,000,000[164] |
|
* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ. | ||
Lịch sử phát hành
| Khu vực | Ngày | Định dạng | Phiên bản | Hãng đĩa | Ct. |
|---|---|---|---|---|---|
| Nhiều | 21 tháng 5, 2021 | Tiêu chuẩn | Geffen | [165] | |
| CD | Cao cấp | [166][167] | |||
| Đức | 25 tháng 5, 2021 | Cassette | Tiêu chuẩn | Universal Germany | [168] |
| Nhật Bản | 2 tháng 6, 2021 | CD | Universal Japan | [169] | |
| Cao cấp | [170] | ||||
| Brazil | 2 tháng 7, 2021 | Tiêu chuẩn | Universal Brasil | [171] | |
| Mexico | 15 tháng 8, 2021 | Universal Mexico | [172] | ||
| Đức | 19 tháng 8, 2021 | LP (Xanh) | Cao cấp | Geffen | [173] |
| Hoa Kỳ | LP (Màu tím đục độc quyền tại Urban Outfitters) | Tiêu chuẩn | [174] | ||
| Nhiều | 20 tháng 8, 2021 | LP | [175][176] | ||
| LP (Màu tím trong suốt độc quyền tại Amazon) | [177][178][179] | ||||
| LP (Xanh) | Cao cấp | [180][181] | |||
| LP (Màu hồng tím trong suốt) | Tiêu chuẩn | [182][183] | |||
| Đức | LP (Màu lông cừu pha lê) | Universal Germany | [184] | ||
| LP (Màu hồng tím trong suốt) | Interscope | [185] | |||
| Vương quốc Anh | LP (Màu lông cừu pha lê) | Polydor | [186] | ||
| LP (Màu hoa lồng đèn pha lê) | Geffen | [187] | |||
| Hoa Kỳ | LP (Xanh) | Cao cấp | Interscope | [188] | |
| Canada | 27 tháng 8, 2021 | LP (Màu lông cừu pha lê) | Tiêu chuẩn | [189] | |
| Úc | 28 tháng 8, 2021 | LP (Xanh) | Cao cấp | Geffen | [190] |
| Nhật Bản | 28 tháng 1, 2022 |
|
Nhật Bản Đặc biệt | Universal Japan | [17] |
Xem thêm
- Danh sách album bán chạy nhất tại Mexico
- Danh sách album quán quân Billboard 200 năm 2021
- Danh sách album quán quân năm 2021 (Úc)
- Danh sách album quán quân năm 2021 (Áo)
- Danh sách album quán quân năm 2021 (Bỉ)
- Danh sách album quán quân năm 2021 (Canada)
- Danh sách album quán quân thập niên 2020 (Đan Mạch)
- Danh sách album quán quân năm 2021 (Ireland)
- Danh sách album quán quân thập niên 2020 (New Zealand)
- Danh sách album quán quân năm 2021 (Na Uy)
- Danh sách album quán quân năm 2021 (Bồ Đào Nha)
- Danh sách album quán quân năm 2021 (Scotland)
- Danh sách album quán quân năm 2021 (Tây Ban Nha)
- Danh sách album quán quân năm 2021 (Thụy Điển)
- Danh sách album quán quân bảng xếp hạng UK Albums Chart thập niên 2020
Ghi chú
Tham khảo
- ^ "Olivia Rodrigo: 19 facts about the Drivers License singer you need to know". PopBuzz (bằng tiếng Anh). ngày 9 tháng 1 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2021.
- ^ Havens, Lyndsey (ngày 8 tháng 2 năm 2021). "In Demand: Daniel Nigro Talks Co-Writing Olivia Rodrigo's 'Drivers License'". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2021.
- ^ Anderson, Trevor (ngày 22 tháng 1 năm 2021). "Olivia Rodrigo's 'Drivers License' Is One of the Most Dominant No. 1s of Last 30 Years". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2021.
- ^ McCarthy, Lauren (ngày 5 tháng 2 năm 2021). "Olivia Rodrigo". Nylon. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2021.
- ^ Iasimone, Ashley (ngày 27 tháng 3 năm 2021). "Olivia Rodrigo Wipes Her Instagram Account, Posts Cryptic Teasers". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2021.
- ^ Atkinson, Katie (ngày 29 tháng 3 năm 2021). "Olivia Rodrigo Announces Brand-New Song 'Deja Vu': Here's When It's Out". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2021.
- ^ Smith, Sophie (ngày 29 tháng 3 năm 2021). "Olivia Rodrigo Announces New Single 'Deja Vu'". UDiscover Music. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2021.
- ^ Wang, Steffanee (ngày 30 tháng 3 năm 2021). "Olivia Rodrigo's Follow-up to 'Drivers License' Is Coming". Nylon. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2021.
- ^ Fuamoli, Sose (ngày 6 tháng 4 năm 2021). "Olivia Rodrigo's 'f*cked around and made an album'". triple j. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2021.
- ^ Martoccio, Angie (ngày 13 tháng 4 năm 2021). "Olivia Rodrigo Details Debut Album 'Sour,' Reveals Tracklist". Rolling Stone. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2021.
- ^ Rodrigo, Olivia (2021). Sour (ghi chú). Geffen Records. 00602438077441.
- ^ Spanos, Brittany (ngày 20 tháng 5 năm 2021). "Why Taylor Swift Got a Writing Credit on Olivia Rodrigo's Album". Rolling Stone. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2021.
- ^ Spanos, Brittany (ngày 9 tháng 7 năm 2021). "Olivia Rodrigo Adds Taylor Swift, St. Vincent, Jack Antonoff Co-Writes to 'Deja Vu'". Rolling Stone. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2021.
This is the second Sour track to feature a Swift-Antonoff interpolation and writing credit...
- ^ "Breaking Down the Brutal Price of Olivia Rodrigo and Paramore's Songwriting Controversy". ngày 2 tháng 9 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2022.
- ^ Martoccio, Angie (ngày 25 tháng 8 năm 2021). "Olivia Rodrigo Gives Paramore's Hayley Williams a Writing Credit on 'Good 4 U'". Rolling Stone. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2021.
- ^ Lipshutz, Jason (ngày 25 tháng 8 năm 2021). "Olivia Rodrigo Gives Writing Credit to Paramore on 'Good 4 U'". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2021.
- ^ a b "サワー (日本スペシャル盤) [限定][日本企画盤]" [Sour (Japan Special Edition) [Limited] [Japan Only Bonus]] (bằng tiếng Nhật). Universal Music Japan. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2020.
- ^ "Los discos más vendidos de la semana". Diario de Cultura. Argentine Chamber of Phonograms and Videograms Producers. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2020.
- ^ "Australiancharts.com – Olivia Rodrigo – Sour" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2021.
- ^ "Austriancharts.at – Olivia Rodrigo – Sour" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Ultratop.be – Olivia Rodrigo – Sour" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Ultratop.be – Olivia Rodrigo – Sour" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2021.
- ^ "Olivia Rodrigo Chart History (Canadian Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2021.
- ^ "Lista prodaje 34. tjedan 2021. (16.08.2021. - 22.08.2021.)" (bằng tiếng Croatia). HDU. ngày 30 tháng 8 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2022.
- ^ "Czech Albums – Top 100" (bằng tiếng Séc). ČNS IFPI. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2021. Ghi chú: Trên trang xếp hạng này, chọn 202121 trên trường này ở bên cạnh từ "Zobrazit", và sau đó nhấp qua từ để truy xuất dữ liệu bảng xếp hạng chính xác.
- ^ "Danishcharts.dk – Olivia Rodrigo – Sour" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2021.
- ^ "Dutchcharts.nl – Olivia Rodrigo – Sour" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2021.
- ^ "Olivia Rodrigo: Sour" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2023.
- ^ "Lescharts.com – Olivia Rodrigo – Sour" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2021.
- ^ "Longplay-Chartverfolgung at Musicline" (bằng tiếng Đức). Musicline.de. Phononet GmbH. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2021.
- ^ "Top-75 Albums Sales Chart - Week 29/2021". IFPI Greece. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2021.
- ^ "Album Top 40 slágerlista – 2021. 36. hét" (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2021.
- ^ "Tónlistinn – Plötur – Vika 21 – 2021" [The Music – Albums – Week 21 – 2021] (bằng tiếng Iceland). Plötutíðindi. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2023.
- ^ "Official Irish Albums Chart Top 50" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2021.
- ^ "Italiancharts.com – Olivia Rodrigo – Sour" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2021.
- ^ "Billboard Japan Hot Albums: 2021/06/09". Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Oricon Top 50 Albums: 2021-06-14" (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2021.
- ^ "2021 27-os SAVAITĖS (liepos 2-8 d.) ALBUMŲ TOP100" (bằng tiếng Litva). AGATA. ngày 9 tháng 7 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2021.
- ^ "Charts.nz – Olivia Rodrigo – Sour" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2021.
- ^ "Norwegiancharts.com – Olivia Rodrigo – Sour" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2021.
- ^ "Oficjalna lista sprzedaży :: OLiS - Official Retail Sales Chart" (bằng tiếng Ba Lan). OLiS. Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Ba Lan. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2022.
- ^ "Portuguesecharts.com – Olivia Rodrigo – Sour" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Official Scottish Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2021.
- ^ "SK - Albums Top 100" (bằng tiếng Séc). International Federation of the Phonographic Industry. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Spanishcharts.com – Olivia Rodrigo – Sour" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Swedishcharts.com – Olivia Rodrigo – Sour" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2021.
- ^ "Swisscharts.com – Olivia Rodrigo – Sour" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2021.
- ^ "Official Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2021.
- ^ "Olivia Rodrigo Chart History (Billboard 200)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2021.
- ^ "Rankings Mensual Junio 2021" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Cámara Uruguaya del Disco. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2021.
- ^ "ARIA Top 100 Albums for 2021". Australian Recording Industry Association. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2022.
- ^ "Jahreshitparade Alben 2021" (bằng tiếng Đức). austriancharts.at. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2022.
- ^ "Jaaroverzichten 2021" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2022.
- ^ "Rapports Annuels 2021" (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2022.
- ^ "Top Canadian Albums – Year-End 2021". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2021.
- ^ "Album Top-100 2021" (bằng tiếng Đan Mạch). Hitlisten. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2022.
- ^ "Jaaroverzichten – Album 2021". dutchcharts.nl (bằng tiếng Hà Lan). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2022.
- ^ "Musiikkituottajat - Myyntitilastot - 2021" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2023.
- ^ "Top de l'année Top Albums 2021" (bằng tiếng Pháp). SNEP. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2022.
- ^ "Top 100 Album-Jahrescharts 2021" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment charts. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2022.
- ^ "Tónlistinn – Plötur – 2021" (bằng tiếng Iceland). Plötutíðindi. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2025.
- ^ Griffiths, George (ngày 9 tháng 1 năm 2022). "Ireland's official biggest albums of 2021". Official Charts Company. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2022.
- ^ "Classifica annuale 2021 (dal 01.01.2021 al 30.12.2021) – Album & Compilation" (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2022.
- ^ "Top Selling Albums of 2021". Recorded Music NZ. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2022.
- ^ "Topplista – årsliste – Album 2021" (bằng tiếng Na Uy). IFPI Norway. ngày 3 tháng 12 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2022.
- ^ "sanah podbija sprzedaż fizyczną w Polsce" (bằng tiếng Ba Lan). Polish Society of the Phonographic Industry. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2022.
- ^ "Top 100 Álbuns - Semanas 1 a 52 – De 01/01/2021 a 30/12/2021" (PDF). Audiogest (bằng tiếng Bồ Đào Nha). tr. 1. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 12 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2022.
- ^ "Top 100 Albums Annual 2021". El portal de Música. Productores de Música de España. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2022.
- ^ "Årslista Album, 2021". Sverigetopplistan. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2022.
- ^ "Schweizer Jahreshitparade 2021". hitparade.ch (bằng tiếng Đức). Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2021.
- ^ "End of Year Album Chart Top 100 - 2021". Official Charts Company. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2022.
- ^ "Top Billboard 200 Albums – Year-End 2021". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2021.
- ^ "ARIA Top 100 Albums Chart for 2022". Australian Recording Industry Association. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2023.
- ^ "Ö3 Austria Top40 Jahrescharts 2022" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. ngày 8 tháng 11 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2023.
- ^ "Jaaroverzichten 2022" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2023.
- ^ "Rapports annuels 2022" (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2023.
- ^ "Top Canadian Albums – Year-End 2022". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2022.
- ^ "Album Top-100 2022". Hitlisten. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2023.
- ^ "Jaaroverzichten – Album 2022". dutchcharts.nl (bằng tiếng Hà Lan). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2023.
- ^ "Musiikkituottajat - Myyntitilastot - 2022" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2023.
- ^ "2022: La production musicale française toujours au top" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. ngày 6 tháng 1 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2023.
- ^ "Top 100 Album-Jahrescharts 2022" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment charts. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2022.
- ^ "Tónlistinn – Plötur – 2022" (bằng tiếng Iceland). Plötutíðindi. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Top of the Music 2022: Un anno di musica italiana" (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2023.
- ^ "2022 metų klausomiausi (Top 100)" (bằng tiếng Litva). AGATA. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2023.
- ^ "Top Selling Albums of 2022". Recorded Music NZ. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2022.
- ^ "OLiS 2022 – roczne podsumowanie sprzedaży płyt na nośnikach fizycznych" (bằng tiếng Ba Lan). Polish Society of the Phonographic Industry. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2023.
- ^ "Top 100 Álbuns - Semanas 1 a 52 – De 31/12/2021 a 29/12/2022" (PDF). Audiogest (bằng tiếng Bồ Đào Nha). tr. 1. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 30 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2023.
- ^ "Top 100 Albums Annual 2022". El portal de Música. Productores de Música de España. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2023.
- ^ "Årslista Album, 2022" (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2023.
- ^ "Schweizer Jahreshitparade 2022". hitparade.ch (bằng tiếng Đức). Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2022.
- ^ "End of Year Album Chart Top 100 – 2022". Official Charts Company. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2023.
- ^ "Billboard 200 Albums – Year-End 2022". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2022.
- ^ "ARIA Top 100 Albums Chart for 2023". Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2024.
- ^ "Ö3 Austria Top40 Jahrescharts 2023" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. ngày 8 tháng 11 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2023.
- ^ "Jaaroverzichten 2023" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2024.
- ^ "Rapports annuels 2023" (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2024.
- ^ "Top Canadian Albums – Year-End 2023". Billboard. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2023.
- ^ "Album Top-100 2023". Hitlisten. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2024.
- ^ "Jaaroverzichten – Album 2023". dutchcharts.nl (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
- ^ "2023: La dynamique de la production et de la consommation musicales en France" (bằng tiếng Pháp). SNEP. ngày 8 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2024.
- ^ "Jahrescharts 2023 Album" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment charts. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2023.
- ^ "Album Top 100 - digitális és fizikai értékesítés alapján - 2023" (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2024.
- ^ "Tónlistinn – Plötur – 2023" (bằng tiếng Iceland). Plötutíðindi. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Top Selling Albums of 2023". Recorded Music NZ. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2023.
- ^ "Top 100 | OLiS – albumy | 2023" (PDF) (bằng tiếng Ba Lan). OLiS. Polish Society of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2024.
- ^ "Top 100 Álbuns (TOP 100 A) - Semanas 01 a 52 de 2023 – De 30/12/2022 a 28/12/2023" (PDF). Audiogest (bằng tiếng Bồ Đào Nha). tr. 2. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Top 100 Albums Yearly". El portal de Música. Promusicae. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2024.
- ^ "Årslista Album, 2023". Sverigetopplistan. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2024.
- ^ "Schweizer Jahreshitparade 2023". hitparade.ch. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2023.
- ^ "End of Year Albums Chart – 2023". Official Charts Company. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
- ^ "Billboard 200 Albums – Year-End 2023". Billboard. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2023.
- ^ "ARIA Top 100 Albums Chart for 2024". Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Jahreshitparade Alben 2024". austriancharts.at (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Jaaroverzichten 2024" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Rapports annuels 2024" (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Top Canadian Albums – Year-End 2024". Billboard. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2024.
- ^ "Album Top-100 2024". Hitlisten. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Jaaroverzichten – Album 2024". dutchcharts.nl (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Top 100 Album-Jahrescharts" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment charts. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2024.
- ^ "Album Top 100 - digitális és fizikai értékesítés alapján - 2024" (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Tónlistinn – Plötur – 2024" (bằng tiếng Iceland). Plötutíðindi. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Podsumowanie roku 2024 – albumy" (bằng tiếng Ba Lan). OLiS. Polish Society of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2025.
- ^ "Top 200 Álbuns fusão YTD - Semanas 01 a 52 de 2024 – De 29/12/2023 a 26/12/2024" (PDF). Audiogest (bằng tiếng Bồ Đào Nha). tr. 3. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Årslista Album, 2024". Sverigetopplistan. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Schweizer Jahreshitparade 2024". hitparade.ch (bằng tiếng Đức). Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2024.
- ^ "End of Year Albums Chart – 2024". Official Charts Company. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Billboard 200 Albums – Year-End 2024". Billboard. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2024.
- ^ "ARIA Top 100 Albums Chart for 2025". Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Ö3-Austria Top40 Longplay-Jahrescharts" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. ngày 8 tháng 11 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Jaaroverzichten 2025" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Rapports annuels 2025" (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Album Top-100 2025". Hitlisten. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Jaaroverzichten – Album 2025" (bằng tiếng Hà Lan). MegaCharts. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Top 100 Album-Jahrescharts 2025" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment charts. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Album Top 100 – digitális és fizikai értékesítés alapján – 2025" (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Tónlistinn – Plötur – 2025" (bằng tiếng Iceland). Plötutíðindi. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Podsumowanie roku 2025 – albumy" (bằng tiếng Ba Lan). OLiS. Polish Society of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2026.
- ^ "Årslista Album, 2025" (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Schweizer Jahreshitparade 2025". hitparade.ch (bằng tiếng Đức). Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2025.
- ^ "The Official biggest albums of 2025". Official Charts Company. ngày 31 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Billboard 200 Albums – Year-End 2025". Billboard. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2025.
- ^ "ARIA Charts – Accreditations – 2025 Albums" (PDF) (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Chứng nhận album Áo – Olivia Rodrigo – Sour" (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Ultratop − Goud en Platina – albums 2022" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2022.
- ^ "Chứng nhận album Canada – Olivia Rodrigo – Sour" (bằng tiếng Anh). Music Canada. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2025.
- ^ "Chứng nhận album Đan Mạch – Olivia Rodrigo – Sour" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2025.
- ^ "Chứng nhận album Pháp – Olivia Rodrigo – Sour" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2022.
- ^ "Gold-/Platin-Datenbank (Olivia Rodrigo; 'Sour')" (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Tónlistinn – Plötur" [The Music – Albums] (bằng tiếng Iceland). Plötutíðindi. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2022.
- ^ "Söluviðurkenningar" (bằng tiếng Iceland). Félag hljómplötuframleiðenda. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2023.
- ^ "Chứng nhận album Ý – Olivia Rodrigo – Sour" (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2025.
- ^ "Certificaciones" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2023. Nhập Olivia Rodrigo ở khúc dưới tiêu đề cột ARTISTA và Sour ở chỗ điền dưới cột tiêu đề TÍTULO'.
- ^ "Chứng nhận album Hà Lan – Olivia Rodrigo – Sour" (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld- en geluidsdragers. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2025. Nhập Sour trong mục "Artiest of titel". Chọn 2025 trong tùy chọn "Alle jaargangen".
- ^ "Chứng nhận album New Zealand – Olivia Rodrigo – Sour" (bằng tiếng Anh). Radioscope. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2026. Nhập Sour trong mục "Search:".
- ^ "Chứng nhận album Na Uy – Olivia Rodrigo – Sour" (bằng tiếng Na Uy). IFPI Na Uy. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2021.
- ^ "OLiS - oficjalna lista wyróżnień" (bằng tiếng Ba Lan). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Ba Lan. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2024. Bấm vào "TYTUŁ" và nhập Sour trong hộp tìm kiếm.
- ^ "Chứng nhận album Bồ Đào Nha – Olivia Rodrigo – Sour" (PDF) (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Fonográfica Portuguesa. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2022.
- ^ "Chứng nhận album Singapore – Olivia Rodrigo – Sour" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Singapore. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2023.
- ^ "Chứng nhận album Tây Ban Nha – Olivia Rodrigo – Sour". El portal de Música (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2023.
- ^ "Olivia Rodrigo Tops 100,000 Sales with best Ever Weekly Albums Consumption". Music Week. ngày 19 tháng 6 năm 2026. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Chứng nhận album Anh Quốc – Olivia Rodrigo – Sour" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2025.
- ^ "Chứng nhận album Hoa Kỳ – Olivia Rodrigo – Sour" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2026.
- ^ "HERE COMES OLIVIA: HITS Daily Double". Hits Daily Double. ngày 6 tháng 6 năm 2023. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2024.
- ^ Chú thích liên quan đến định dạng phát hành của Sour:
- "Olivia Rodrigo - Sour Box Set". Olivia Rodrigo Music. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2021.
- "Olivia Rodrigo - Sour Cassette". Olivia Rodrigo Music. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2021.
- "Olivia Rodrigo - Sour Standard CD". Olivia Rodrigo Music. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2021.
- "Olivia Rodrigo - Sour Digital Album Download". Olivia Rodrigo Music. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2021.
- "Sour by Olivia Rodrigo on Apple Music". Apple Music. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2021.
- ^ "Sour (Deluxe Edition)". JB Hi-Fi. ngày 21 tháng 5 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2021.
- ^ "Olivia Rodrigo - Sour (Target Exclusive, CD)". Target Corporation. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Sour (Standard Cassette - Clear)". Official Olivia Rodrigo Store. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Sour [Special Price Edition / Limited Release]". CD Japan. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2021.
- ^ "Sour [Deluxe Edition / Limited Release]". CD Japan. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2021.
- ^ "CD Olivia Rodrigo - Sour - Versão Standard". Universal Music Store. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2021.
- ^ Liverpool. "Sour Olivia Rodrigo CD". www.liverpool.com.mx. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2021.
- ^ "Olivia Rodrigo - Sour (Exklusive Edition) Trans Blue - (Vinyl)" (bằng tiếng German). MediaMarkt. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2021.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Olivia Rodrigo - Sour Limited LP". Urban Outfitters. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 5 năm 2021.
- ^ "Olivia Rodrigo – Sour Vinyl". Olivia Rodrigo Music. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2021.
- ^ "Sour (Vinyl)". JB Hi-Fi. ngày 20 tháng 8 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2021.
- ^ "Sour [Transparent Violet LP] [Amazon]". Amazon. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Sour [vinyle couleur violet - Exclue Amazon]" (bằng tiếng French). Amazon.fr. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2021.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "SOUR (Limited Edition Amazon Exclusive Crystal Violet LP)". Amazon.com.au. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Sour (JB Hi-Fi Exclusive Blue Vinyl) Rodrigo, Olivia". JB Hi-Fi. ngày 28 tháng 8 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2021.
- ^ "SOUR | Exclusivite Cultura". Cultura. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Olivia Rodrigo – Sour - Vinyl LP+". Rough Trade. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Olivia Rodrigo - Sour (Walmart Exclusive) Vinyl". Walmart. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Sour (Crystal Vellum Vinyl)". Official Olivia Rodrigo Store. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Olivia Rodrigo – Sour - Vinyl LP+" (bằng tiếng German). HHV. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2021.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Sour Crystal Vellum Vinyl". Olivia Rodrigo Music. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Sour - Limited Edition Crystal Fuchsia Vinyl". Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2021 – qua HMV Store.
- ^ "Olivia Rodrigo - Sour (Target Exclusive, Vinyl)". Target Corporation. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Sour Crystal Vellum Vinyl". Universal Music Canada. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Sour (Limited JB Hi-Fi AU Exclusive Blue Vinyl)". JB Hi-Fi. ngày 28 tháng 8 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2021.
Liên kết ngoài
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Nguồn CS1 tiếng Nhật (ja)
- Nguồn CS1 tiếng Croatia (hr)
- Nguồn CS1 tiếng Iceland (is)
- Nguồn CS1 tiếng Litva (lt)
- Nguồn CS1 tiếng Séc (cs)
- Nguồn CS1 tiếng Tây Ban Nha (es)
- Nguồn CS1 tiếng Đức (de)
- Nguồn CS1 tiếng Hà Lan (nl)
- Nguồn CS1 tiếng Pháp (fr)
- Nguồn CS1 tiếng Đan Mạch (da)
- Nguồn CS1 tiếng Phần Lan (fi)
- Nguồn CS1 tiếng Ý (it)
- Nguồn CS1 tiếng Na Uy (no)
- Nguồn CS1 tiếng Ba Lan (pl)
- Nguồn CS1 tiếng Bồ Đào Nha (pt)
- Nguồn CS1 tiếng Thụy Điển (sv)
- Nguồn CS1 tiếng Hungary (hu)
- Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ
- Bài có mô tả ngắn
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Bài viết sử dụng định dạng hAudio
- Sử dụng xếp hạng album cho Úc
- Sử dụng xếp hạng album cho Áo
- Sử dụng xếp hạng album cho Vlaanderen
- Sử dụng xếp hạng album cho Wallonie
- Sử dụng xếp hạng album cho BillboardCanada
- Sử dụng xếp hạng album cho Cộng hòa Séc
- Sử dụng xếp hạng album cho Đan Mạch
- Sử dụng xếp hạng album cho Hà Lan
- Sử dụng xếp hạng album cho Phần Lan
- Sử dụng xếp hạng album cho Pháp
- Sử dụng xếp hạng album cho Đức
- Sử dụng xếp hạng album cho Hungary
- Sử dụng xếp hạng album cho Ireland3
- Sử dụng xếp hạng album cho Ý
- Sử dụng xếp hạng album cho Oricon
- Sử dụng xếp hạng album cho New Zealand
- Sử dụng xếp hạng album cho Na Uy
- Sử dụng xếp hạng album cho Ba Lan
- Sử dụng xếp hạng album cho Bồ Đào Nha
- Sử dụng xếp hạng album cho Scotland
- Sử dụng xếp hạng album cho Tây Ban Nha
- Sử dụng xếp hạng album cho Thụy Điển
- Sử dụng xếp hạng album cho Thụy Sĩ
- Sử dụng xếp hạng album cho Anh Quốc 2
- Sử dụng xếp hạng album cho Billboard200
- Sử dụng Certification Table Entry cho khu vực không hỗ trợ
- Sử dụng Certification Table Entry với doanh số nhập tay không kèm nguồn
- Trang sử dụng Certification Table Entry không có chứng nhận
- Album đầu tay năm 2021
- Album của Olivia Rodrigo
- Album do Dan Nigro sản xuất
- Giải Grammy cho Album giọng pop xuất sắc nhất
- Album của Geffen Records
- Album bedroom pop
- Album pop punk của nghệ sĩ Mỹ
- Album alternative pop
- Album do Jam City sản xuất
- Giải Juno cho Album quốc tế của năm