Bước tới nội dung

Soyou

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Soyou
Soyou vào năm 2024
SinhKang Ji-hyun
12 tháng 9, 1991 (34 tuổi)
Đảo Jeju, Hàn Quốc
Nghề nghiệpSinger
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loại
Nhạc cụThanh nhạc
Năm hoạt động2010–nay
Hãng đĩa
  1. đổi Bản mẫu:Hộp thông tin tên tiếng Trung/Korean
  2. đổi Bản mẫu:Hộp thông tin tên tiếng Trung/Korean

Kang Ji-hyun (tiếng HànLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; sinh ngày 12 tháng 9 năm 1991), thường được biết đến với nghệ danh Soyou (tiếng HànLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).), là một nữ ca sĩ người Hàn Quốc. Cô được biết đến với tư cách là cựu thành viên của nhóm nhạc nữ Hàn Quốc Sistar.

Tiểu sử

Soyou sinh vào ngày 12 tháng 9 năm 1991,[1] ở đảo Jeju, Hàn Quốc. Trước khi ra mắt, cô là một thợ làm tóc được cấp phép và làm việc trong một tiệm làm tóc.[2] Soyou được biết đến là thực tập sinh của Cube Entertainment, người ban đầu được cho là sẽ ra mắt với tư cách là thành viên của 4Minute.[3] Soyou đã nói rằng cô không được chọn vào nhóm vì cô có quá nhiều thiếu sót và ban đầu được cho là ở vị trí của Sohyun.[4] Thay vào đó, Soyou đã thử giọng cho Starship Entertainment, hát cover "On The Road" của Navi, và sau thời gian thực tập, cô đã ra mắt với tư cách là thành viên của Sistar vào tháng 6 năm 2010.[5] Nhóm đã trở nên nổi tiếng sau khi phát hành bản hit "So Cool" vào năm 2011.[6]

Sự nghiệp

2010–2017: Nhạc phim, hợp tác và Sistar tan rã

Soyou vào tháng 10 năm 2016.

Vào tháng 8 năm 2010, Soyou hợp tác với Kan Jongwoo của J2 cho nhạc phim của bộ phim Gloria. Vào tháng 9, cô cũng đã hát nhạc phim cho bộ phim Playful Kiss của MBC. Bài hát có tên "Should I Confess".[7]

Vào tháng 11 năm 2012, Soyou đã song ca với bộ đôi hip hop Geeks. Bài hát "Officially Missing You, Too" là bản làm lại từ bài hát cùng tên của Tamia. Nó là một phần trong album dự án của Geeks, Re;Code Episode 1.[8] Cô cũng hợp tác với các đồng nghiệp cùng công ty, K.Will và Jeongmin của Boyfriend, cho dự án hàng năm của Starship Planet, có tên "White Love".[9]

Soyou và Mad Clown phát hành một bản song ca mang tên "Stupid in Love" vào ngày 10 tháng 9 năm 2013.[10]

Vào tháng 2 năm 2014, Soyou và Junggigo đã phát hành một bản song ca mang tên "Some".[11]

Vào tháng 1 năm 2015, Soyou, cùng với Lee Honey và Kim Jungmin, được xác nhận là MC mới của chương trình mẹo làm đẹp Get It Beauty và tập đầu tiên được phát sóng vào ngày 4 tháng 2 năm 2015.[12]

Vào tháng 2 năm 2017, Soyou và Baekhyun phát hành một bản song ca mang tên "Rain".[13][14]

Vào tháng 8 năm 2017, Soyou được giới thiệu là giọng ca chính trong bài hát "Right?".[15]

2017–nay: Ra mắt solo

Sau khi Sistar phát hành đĩa đơn cuối cùng mang tên "Lonely"[16] và chính thức tan rã vào tháng 6 năm 2017,[17] Soyou bắt đầu sự nghiệp solo dưới trướng Starship Entertainment.[18] Cô được giới thiệu trong album thứ tư của K.Will, Part.1 Nonfiction, cho bài hát B-side có tên "Let Me Hear You Say", phát hành vào ngày 26 tháng 9.[19][20] Cô đã phát hành một bài hát hợp tác có tên "Monitor Girl" với Louie của Geeks vào ngày 26 tháng 10, đây là lần hợp tác thứ hai của họ kể từ "Officially Missing You, Too" vào năm 2012.[21] Vào ngày 16 tháng 11, Soyou đã phát hành "I Still" với Sung Si-kyung như bài hát phát hành trước cho album solo sắp tới của cô.[22] Vào ngày 28 tháng 11, Soyou đã được xác nhận sẽ trở thành MC cho một chương trình làm đẹp mới của JTBC mang tên SoyouXHani's Beauty View, bắt đầu phát sóng vào ngày 28 tháng 12.[23] Vào ngày 13 tháng 12, Soyou đã phát hành phần đầu tiên của album solo mang tên Re:Born với đĩa đơn "The Night" có sự góp giọng của bộ đôi rapper Geeks và được sản xuất bởi Primary.[24]

Một năm chín tháng sau lần phát hành cuối cùng, Soyou phát hành "Gotta Go" vào ngày 28 tháng 6 năm 2020.[25] Bài hát là một bài hát theo phong cách vũ trường, reggaeton và được đi kèm với một video âm nhạc, được phát hành thông qua kênh YouTube của Starship Entertainment.[26][27]

Sau 8 tháng, Starship Entertainment thông báo rằng Soyou đang chuẩn bị cho sự trở lại tiếp theo của cô ấy vào ngày 11 tháng 3 năm 2021. Đĩa đơn mới của Soyou "Good Night My Love" được viết bởi Lee Hyori và sáng tác bởi Babylon.[28]

Soyou vào năm 2023

Vào ngày 8 tháng 9, Soyou quyết định không gia hạn hợp đồng với Starship Entertainment.[29] Đến ngày 29 tháng 9, cô ký hợp đồng với BPM Entertainment.[30]

Soyou tổ chức buổi hòa nhạc solo đầu tiên, THE LIVE: NIGHT, vào ngày 2 và 3 tháng 4 năm 2022 tại Seoul.[31] Vào ngày 27 tháng 4 cùng năm, nữ ca sĩ phát hành EP Day & Night cùng hai đĩa đơn chủ đạo mang tên "Business" (hợp tác với Be'O) và "Some 2" (hợp tác với Jung Yong-hwa). Cô chia sẻ, "Business" là chuyện tình giữa một người đàn ông và một người phụ nữ gặp nhau thông qua công việc, và ca khúc nói về những cảm xúc thật của họ trong những hoàn cảnh không ổn định. Trong khi đó, "Some 2" là một bản tình ca kể về những rung động tươi mới mà người đàn ông và người phụ nữ dành cho nhau.[32]

Ngày 25 tháng 4 năm 2025, cô ký hợp đồng độc quyền với Magic Strawberry Sound.[33] Soyou trở lại vào ngày 29 tháng 4 năm 2026 với EP Off Hours với ca khúc chủ đề "Girl" do chính cô viết lời.[34]

Giải thưởng và đề cử

Giải thưởng Năm Hạng mục Đề cử Kết quả TK
Gaon Chart Music Awards 2013 Artist of the Year – September "Stupid in Love" (với Mad Clown) Đoạt giải [35]
2014 Long-Run Song of the Year "Some" (với Junggigo) Đoạt giải [36]
Song of the Year – February Đoạt giải [37]
Golden Disc Awards 2015 Digital Bonsang Đoạt giải [38]
Trend of the Year Đoạt giải
KBS Music Awards 2014 Grand Prize (Daesang) "Some" (với Junggigo) Đoạt giải
Korea Drama Awards 2016 Best Original Soundtrack "Tell Me" Đề cử
2017 "I Miss You" Đề cử
Korea First Brand Awards 2019 Best Female Solo Singer Soyou Đoạt giải [39]
Best Female Entertainer Đề cử
Korean Music Awards 2015 Best Pop Song "Some" (với Junggigo) Đoạt giải
Song of the Year (Daesang) Đoạt giải [40]
Group Musician of the Year Soyou (với Junggigo) Đề cử
Melon Music Awards 2014 Hot Trend Award "Some" (với Junggigo) Đoạt giải [41]
Best R&B/Soul Award Đề cử
Song of the Year Đề cử
2017 Top 10 Artist Soyou Đề cử
2018 Hot Trend Award "I Still" (với Sung Si-kyung) Đề cử
Mnet Asian Music Awards 2014 Best Collaboration "Some" (với Junggigo) Đoạt giải [42]
UnionPay Song of the Year Bản mẫu:Longlisted
2015 Best Collaboration "Lean on Me" (với Kwon Jeong-yeol) Đề cử
UnionPay Song of the Year Bản mẫu:Longlisted
2017 Best Collaboration "Rain" (với Baekhyun) Đề cử
Song of the Year Bản mẫu:Longlisted
2019 Best Collaboration "Rain Drop" (với Ovan) Đề cử
SBS Gayo Daejun 2014 Best Song (Daesang) "Some" (với Junggigo) Đoạt giải [43]
Seoul International Drama Awards Outstanding Korean Drama OST "Once More" Đề cử
Seoul International Youth Film Festival Best OST by a Female Artist Đề cử
Seoul Music Awards 2015 Best Song Award "Some" (với Junggigo) Đoạt giải [44]
Soribada Best K-Music Awards 2018 Bonsang Award Soyou Đề cử
Style Icon Awards 2014 Top 10 Style Icons of the Year Đoạt giải [45]

Danh sách

Nhà xuất bản Năm Hạng mục TK
GQ Korea 2014 Woman of the Year [46]

Tham khảo

  1. ^ Mark Russell (ngày 29 tháng 4 năm 2014). K-Pop Now!: The Korean Music Revolution. Tuttle Publishing. tr. 100. ISBN 978-1-4629-1411-1.
  2. ^ "씨스타 소유 "밥 먹고 살려고 미용 자격증 땄다"". Sports Dong-a (bằng tiếng Hàn). ngày 23 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2020.
  3. ^ OSEN (ngày 1 tháng 8 năm 2012). "씨스타 보라 "포미닛과 경쟁구도, 정말 싫었다"". mosen.mt.co.kr (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2020.
  4. ^ OSEN (ngày 2 tháng 4 năm 2012). "'놀러와' 소현 "원래 씨스타의 소유가 포미닛 멤버"". mosen.mt.co.kr (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2020.
  5. ^ 오보람 (ngày 23 tháng 12 năm 2019). "소유, 오디션 때 부른 '길에서' 다시 부른다... 적재와 협업". 연합뉴스 (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2020.
  6. ^ "Billboard K-Pop Hot 100 Launches; SISTAR Is No. 1 on New Korea Chart", Billboard, August 25, 2011. Retrieved August 12, 2020.
  7. ^ "SISTAR's Soyu sings for 'Playful Kiss' OST". Allkpop. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2015.
  8. ^ "[Video] SISTAR's Soyou and Geeks Release 'Officially Missing You, Too' MV". Yahoo Entertainment Singapore. ngày 1 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2015.
  9. ^ "K.Will, SISTAR's Soyu, & Boyfriend's Jeongmin release "White Love" MV". Allkpop. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2015.
  10. ^ "Mad Clown seriously hits the charts". koreajoongangdaily.joins.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2020.
  11. ^ "SISTAR's Soyu and hip hop vocal JungGiGo form a duet unit!". Allkpop. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2015.
  12. ^ "Honey Lee, Sistar's Soyu, and Kim Jung Min to Be New MC's of "Get It Beauty 2015" – Soompi". Soompi. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2015.
  13. ^ POP, 헤럴드 (ngày 6 tháng 2 năm 2017). "소유X백현, 역대급 듀엣곡 탄생될까 "2월 중 공개"". Osen (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2017.
  14. ^ ""최강 듀엣"...소유X백현 콜라보, 14일 발매 확정". Pop Herald. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
  15. ^ "Primary reveals 'Right?' feat. Soyu MV + 'Pop' collab MVs with Solji, JB, Sunggyu, Sandeul, & Yoseob". Allkpop. ngày 30 tháng 8 năm 2017.
  16. ^ "Sistar to disperse seven years after debut". Yonhap News. ngày 22 tháng 5 năm 2017.
  17. ^ "Starship Entertainment Reveals Real Reason Why SISTAR Disbanded; Girls Say Reunion Is Possible". Korea Portal. ngày 6 tháng 6 năm 2017.
  18. ^ "씨스타 내려놓은 소유, 이토록 성공적인 솔로 신고식". Newsen. ngày 18 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2020.
  19. ^ "스타쉽 측 "소유, 케이윌 새 앨범 수록곡 피처링 참여"". Osen. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2020.
  20. ^ "[단독] "스타쉽 감성보컬"...소유, 케이윌 신곡 피처링 지원사격". X Sports News. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2020.
  21. ^ "Watch: Soyou and Geeks's Louie Drop MV for Collaboration Track "Monitor Girl"". Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2021.
  22. ^ "[공식] 소유 측 "11월 컴백 준비 중...성시경 지원사격"". X Sports News. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2020.
  23. ^ "[단독] 소유X하니, 이름 걸고 새 뷰티프로 론칭..12월 첫방송". Osen. ngày 28 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2020.
  24. ^ "[한국언론의 세대교체 ◆브레이크뉴스◆] '리:본(Re:born)' 컴백 소유, 호흡 빼고 공감 더하고.."믿고 듣는 가수 되고파"". ngày 13 tháng 12 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2021.
  25. ^ "소유 소감, "'가라고' 활동, 짧았지만 힘 많이 났다"". daily.hankooki.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2020.
  26. ^ "'원조 썸머퀸' 소유, 오늘(30일) '엠카' 컴백...신곡 '가라고' 무대 최초 공개". hankyung.com (bằng tiếng Hàn). ngày 30 tháng 7 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2020.
  27. ^ "소유, 신곡 '가라고' 안무 영상 공개...탄탄한 건강미". 뉴스1 (bằng tiếng Hàn). ngày 5 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2020.
  28. ^ "소유, 이효리 작사·베이빌론 작곡 신곡으로 11일 컴백[공식입장]". ngày 3 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2021.
  29. ^ Park Seo-yeon (ngày 8 tháng 9 năm 2021). "소유, 11년 만 스타쉽과 이별.."재계약 체결 NO, 새출발 응원"[전문](공식)" [Soyou, farewell from Starship after 11 years.."No contract renewal, support for a new start"[Full text](Official)]. Herald POP (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2021 – qua Naver.
  30. ^ Lee Deok-haeng (ngày 29 tháng 9 năm 2021). "소유, 신생 엔터사 빅플래닛메이드와 전속계약 체결 [공식]" [Soyou signs exclusive contract with Big Planet Made, a new entertainment company [Official]]. Star News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2021 – qua Naver.
  31. ^ "소유, 4월 첫 단독 콘서트 개최 [공식입장]" [Soyou sẽ tổ chức buổi concert solo đầu tiên vào tháng Tư [Thông cáo chính thức]]. iMBC (bằng tiếng Hàn). ngày 2 tháng 3 năm 2022.
  32. ^ "K-pop singer Soyou returns with first EP 'Day&Night' after 13 months". The Korea Herald (bằng tiếng Anh). ngày 27 tháng 4 năm 2022.
  33. ^ "Soyou joins Magic Strawberry Sound, aims for new musical heights". OSEN. ngày 25 tháng 4 năm 2025 – qua Chosunbiz.
  34. ^ "소유 맞아? 오늘(29일) 돌아오는 그녀의 깊어진 감성" [Đây có phải là Soyou không? Hôm nay (ngày 29), cô ấy đã trở lại một cách giàu cảm xúc hơn]. OSEN. ngày 29 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2026 – qua The Chosun.
  35. ^ Gil, Hye–seong (ngày 12 tháng 2 năm 2014). 소유&매드클라운, 3회 가온K팝어워드 올해의 가수상..9월음원 1위 [Soyou & Mad Clown, Singer of the Year Award at the 3rd Gaon K-Pop Awards... 1st place in music charts in September]. star.moneytoday.co.kr (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2023.
  36. ^ '가온차트 K팝 어워드' 소유-정기고 올해의 롱런 음원상 수상 ['Gaon Chart K-Pop Awards' Soyou-Jung Ki-go won Long Run Music of the Year Award]. Sports Kyunghyang (bằng tiếng Anh). ngày 29 tháng 1 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2023.
  37. ^ Moon, Wan-sik (ngày 28 tháng 1 năm 2015). 소유x정기고, 4회 가온K-POP 어워드 올해의 가수상..2월 음원1위 [Soyou x Jeonggigo, Singer of the Year Award at the 4th Gaon K-POP Awards... 1st place in digital music in February]. star.moneytoday.co.kr (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2023.
  38. ^ Kim, Min-ji (ngày 14 tháng 1 năm 2015). '골든디스크' 소유X정기고-에픽하이, 디지털음원 부문 본상 수상 ['Golden Disc' Soyou X Jeonggigo-Epik High wins Bonsang in digital music category]. m.newsen.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2023.
  39. ^ Kim, Jeong-ruk (ngày 19 tháng 12 năm 2018). [국제포토] 소유 '오늘은 살짝만 섹시' (퍼스트브랜드 대상) [[International Photo] Soyou 'slightly sexy today' (First Brand Award)]. www.kookje.co.kr (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2023.
  40. ^ Kim, Su-jin (ngày 26 tháng 2 năm 2015). 소유·정기고, '올해의 노래' 선정 [Soyou and Jeonggigo selected as 'Song of the Year']. Yonhap News Agency (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2023.
  41. ^ Lee, Chun-woo (ngày 14 tháng 12 năm 2014). 멜론 뮤직 어워즈 아티스트상 아이유 등 부문별 수상자 가려져 [Melon Music Awards Artist Award, IU and other winners in each category are covered]. Busan Ilbo (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2023.
  42. ^ Choi, Ji-ye (ngày 3 tháng 12 năm 2014). 소유&정기고, 베스트 콜라보레이션상 수상 "기분 너무 좋다" [2014 MAMA] [Soyou & Jung Ki-go, Best Collaboration Award "Feels so good" [2014 MAMA]]. My Daily (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2023.
  43. ^ Jeon, Yun-hee (ngày 12 tháng 12 năm 2014). 'SBS 가요대전' 소유X정기고 '썸' 음원상 수상 ['SBS Gayo Daejeon' Soyou X Jeonggigo 'Some' Music Award]. wowtv.co.kr (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2023.
  44. ^ Kwon, Soo-bin (ngày 22 tháng 1 năm 2015). '서울가요대상' 소유·정기고 디지털 음원상, 비스트 최고 음반상 ['Seoul Music Awards': Soyou and Jeonggigo Digital Music Awards, BEAST's Best Album Award]. News1 (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2023.
  45. ^ Lee, Soo-ah (ngày 29 tháng 10 năm 2014). '2014 SIA' 소유, 10대아이콘 수상 "콜라보 가수들께 감사" ['2014 SIA' Soyou, Top 10 Icon Award "Thanks to Collaboration Singers"]. Hankook Ilbo (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2023.
  46. ^ 섬 [WOMAN OF THE YEAR – 소유]. gqkorea.co.kr (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2024.


Liên kết ngoài