Stronger Than Pride
| Stronger Than Pride | ||||
|---|---|---|---|---|
| Tập tin:Sade - Stronger Than Pride.png | ||||
| Album phòng thu của Sade | ||||
| Phát hành | 3 tháng 5 năm 1988 | |||
| Thu âm | 1987 – 1988 | |||
| Phòng thu |
| |||
| Thể loại | ||||
| Thời lượng | 47:07 | |||
| Hãng đĩa | Epic | |||
| Sản xuất | Sade | |||
| Thứ tự album của Sade | ||||
| ||||
| Đĩa đơn từ Stronger Than Pride | ||||
| ||||
Stronger Than Pride là album phòng thu thứ ba của ban nhạc người Anh Sade, phát hành tại Vương quốc Anh vào ngày 3 tháng 5 năm 1988 và tại Hoa Kỳ vào ngày 10 tháng 5 năm 1988 bởi Epic Records. Đây cũng là album đầu tiên của ban nhạc mà không có sự tham gia của tay trống Dave Early, người rời đi vào năm 1985. Được ra mắt sau gần ba năm kể từ đĩa nhạc trước Promise (1985), ban nhạc thu âm album tại Bahamas và Pháp trong hai năm. Tất cả những thành viên của Sade đều tham gia đồng sáng tác tất cả bài hát, và Stronger Than Pride cũng đánh dấu lần đầu tiên ban nhạc tự sản xuất toàn bộ đĩa nhạc mà không hợp tác với bất kì cộng tác viên nào. Đây là một bản thu âm soul và funk kết hợp với những âm hưởng từ quiet storm, R&B và nhạc Latinh.
Nội dung ca từ của đĩa nhạc đề cập đến những chủ đề về tình yêu, niềm hạnh phúc và sự hối tiếc khi chấm dứt một mối quan hệ tình cảm. Sau khi phát hành, album nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ giành nhiều lời khen cho chất giọng của giọng ca chính Sade Adu và lời bài hát vừa mang tính mỉa mai vừa mang tính nội tâm. Stronger Than Pride cũng gặt hái những thành công đáng kể về mặt thương mại khi đứng đầu các bảng xếp hạng tại Hà Lan và Ý, đồng thời lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia còn lại, bao gồm vươn đến top 5 ở nhiều thị trướng lớn như Pháp, Đức, Thụy Điển, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh. Album đạt vị trí thứ bảy trên bảng xếp hạng Billboard 200, trở thành album thứ ba liên tiếp của Sade lọt vào top 10 tại Hoa Kỳ.
Năm đĩa đơn đã được phát hành từ Stronger Than Pride. "Love Is Stronger Than Pride" được chọn làm đĩa đơn mở đường và lọt vào top 20 ở một số quốc gia như Bỉ, Phần Lan, Ý và Hà Lan, trong khi đĩa đơn tiếp theo "Paradise" đạt vị trí thứ 16 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 và thống trị bảng xếp hạng Billboard Hot R&B/Hip-Hop Songs tại Hoa Kỳ. Hai đĩa đơn tiếp theo "Nothing Can Come Between Us" và "Turn My Back on You" chỉ đạt được những thành tích tương đối, bên cạnh đĩa đơn phát hành duy nhất tại Vương quốc Anh "Haunt Me". Để quảng bá album, ban nhạc trình diễn trên một số chương trình truyền hình và thực hiện chuyến lưu diễn Stronger Than Pride Tour (1988) với 46 buổi hòa nhạc khắp Bắc Mỹ và Châu Âu.
Danh sách bài hát
Tất cả lời bài hát được viết bởi Sade Adu, ngoại trừ "Siempre Hay Esperanza".
| STT | Tiêu đề | Phổ nhạc | Thời lượng |
|---|---|---|---|
| 1. | "Love Is Stronger Than Pride" |
| 4:16 |
| 2. | "Paradise" |
| 4:01 |
| 3. | "Nothing Can Come Between Us" |
| 4:21 |
| 4. | "Haunt Me" |
| 5:48 |
| 5. | "Turn My Back on You" |
| 6:05 |
| 6. | "Keep Looking" |
| 5:20 |
| 7. | "Clean Heart" |
| 3:59 |
| 8. | "Give It Up" |
| 3:49 |
| 9. | "I Never Thought I'd See the Day" |
| 4:12 |
| 10. | "Siempre Hay Esperanza" |
| 5:16 |
| Tổng thời lượng: | 47:07 | ||
Xếp hạng
Xếp hạng tuần
|
Xếp hạng cuối năm
|
Chứng nhận
| Quốc gia | Chứng nhận | Số đơn vị/doanh số chứng nhận |
|---|---|---|
| Canada (Music Canada)[29] | Bạch kim | 100.000^ |
| Pháp (SNEP)[30] | 2× Bạch kim | 600.000* |
| Đức (BVMI)[31] | Vàng | 250.000^ |
| Hà Lan (NVPI)[32] | Bạch kim | 100.000^ |
| New Zealand (RMNZ)[33] | Vàng | 7.500^ |
| Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[34] | Bạch kim | 100.000^ |
| Thụy Sĩ (IFPI)[35] | Bạch kim | 50.000^ |
| Anh Quốc (BPI)[36] | Bạch kim | 300.000^ |
| Hoa Kỳ (RIAA)[38] | 3× Bạch kim | 3,500,000[37] |
|
* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ. | ||
Xem thêm
Tham khảo
- ^ Kent, David (1993). Australian Chart Book 1970–1992 . St Ives, N.S.W.: Australian Chart Book. tr. 263. ISBN 0-646-11917-6.
- ^ "Austriancharts.at – Sade – Stronger Than Pride" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2014.
- ^ "Top RPM Albums: Issue 8592". RPM. Library and Archives Canada. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2019.
- ^ "Dutchcharts.nl – Sade – Stronger Than Pride" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2014.
- ^ "Eurochart Hot 100 Albums" (PDF). Music & Media. Quyển 5 số 22. ngày 28 tháng 5 năm 1988. tr. 30. OCLC 29800226 – qua World Radio History.
- ^ Pennanen, Timo (2006). Sisältää hitin – levyt ja esittäjät Suomen musiikkilistoilla vuodesta 1972 (bằng tiếng Phần Lan) (ấn bản thứ 1). Helsinki: Kustannusosakeyhtiö Otava. ISBN 978-951-1-21053-5.
- ^ "Les Albums (CD) de 1988 par InfoDisc". InfoDisc (bằng tiếng Pháp). Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2014.
- ^ "Offiziellecharts.de – Sade – Stronger Than Pride" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment Charts. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2019.
- ^ "Hits of the World" (PDF). Billboard. Quyển 100 số 24. ngày 11 tháng 6 năm 1988. tr. 77. ISSN 0006-2510 – qua World Radio History.
- ^ シャーデーのアルバム売り上げランキング [Sade album sales ranking] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2014.
- ^ "Charts.nz – Sade – Stronger Than Pride" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2019.
- ^ "Norwegiancharts.com – Sade – Stronger Than Pride" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2014.
- ^ Salaverri, Fernando (tháng 9 năm 2005). Sólo éxitos: año a año, 1959–2002 (bằng tiếng Tây Ban Nha) (ấn bản thứ 1). Madrid: Fundación Autor/SGAE. ISBN 84-8048-639-2.
- ^ "Swedishcharts.com – Sade – Stronger Than Pride" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2014.
- ^ "Swisscharts.com – Sade – Stronger Than Pride" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2008.
- ^ "Official Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2019.
- ^ "Sade Chart History (Billboard 200)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2019.
- ^ "Sade Chart History (Top R&B/Hip-Hop Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2019.
- ^ "National Top 100 Albums 1988". australian-charts.com. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2021.
- ^ "Jahreshitparade Alben 1988". austriancharts.at (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2019.
- ^ "Top 100 Albums of '88" (PDF). RPM. Quyển 49 số 10. ngày 24 tháng 12 năm 1988. tr. 13. ISSN 0033-7064 – qua World Radio History.
- ^ "Jaaroverzichten – CD 1988" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Charts. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2014.
- ^ "1988 Year End Eurocharts – Top 100 Albums" (PDF). Music & Media. Quyển 4 số 51/52. ngày 1 tháng 1 năm 1989. tr. 30. OCLC 29800226 – qua World Radio History.
- ^ "Top 100 Album-Jahrescharts – 1988" (bằng tiếng Đức). Offizielle Deutsche Charts. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2019.
- ^ "Schweizer Jahreshitparade 1988". hitparade.ch (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2021.
- ^ "Top 100 Albums – Year-End Chart 1988" (PDF). Music Week Awards. Music Week. ngày 4 tháng 3 năm 1989. tr. 8. ISSN 0265-1548 – qua World Radio History.
- ^ "Billboard 200 Albums – Year-End 1988". Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2019.
- ^ "Top R&B/Hip-Hop Albums – Year-End 1988". Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2019.
- ^ "Chứng nhận album Canada – Sade – Stronger Than Pride" (bằng tiếng Anh). Music Canada. ngày 29 tháng 8 năm 1988. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2011.
- ^ "Chứng nhận album Pháp – Sade – Stronger Than Pride" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. ngày 20 tháng 4 năm 1995. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2011.
- ^ "Gold-/Platin-Datenbank (Sade; 'Stronger Than Pride')" (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2008.
- ^ "Chứng nhận album Hà Lan – Sade – Stronger Than Pride" (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld- en geluidsdragers. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2019. Nhập Stronger Than Pride trong mục "Artiest of titel".
- ^ "Chứng nhận album New Zealand – Sade – Stronger Than Pride" (bằng tiếng Anh). Recorded Music NZ. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2024.
- ^ Salaverrie, Fernando (tháng 9 năm 2005). Sólo éxitos: año a año, 1959–2002 (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha) (ấn bản thứ 1). Madrid: Fundación Autor/SGAE. tr. 924. ISBN 84-8048-639-2. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2018.
- ^ "The Official Swiss Charts and Music Community: Chứng nhận ('Stronger Than Pride')" (bằng tiếng Đức). IFPI Thụy Sĩ. Hung Medien. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2011.
- ^ "Chứng nhận album Anh Quốc – Sade – Stronger Than Pride" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. ngày 6 tháng 7 năm 1988. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2021.
- ^ Britt, Bruce (ngày 31 tháng 12 năm 2000). "For Sade, Absence Makes the Fans Grow Fonder". BMI. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2023.
- ^ "Chứng nhận album Hoa Kỳ – Sade – Stronger Than Pride" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ. ngày 9 tháng 11 năm 1994. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2011.
Liên kết ngoài
- Stronger Than Pride trên Discogs (danh sách phát hành)
- Nguồn CS1 tiếng Phần Lan (fi)
- Nguồn CS1 tiếng Pháp (fr)
- Nguồn CS1 có chữ Nhật (ja)
- Nguồn CS1 tiếng Nhật (ja)
- Nguồn CS1 tiếng Tây Ban Nha (es)
- Nguồn CS1 tiếng Đức (de)
- Nguồn CS1 tiếng Hà Lan (nl)
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Bài có mô tả ngắn
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Bài viết sử dụng định dạng hAudio
- Sử dụng xếp hạng album cho Áo
- Sử dụng xếp hạng album cho Canada
- Sử dụng xếp hạng album cho Hà Lan
- Sử dụng xếp hạng album cho Đức 4
- Sử dụng xếp hạng album cho New Zealand
- Sử dụng xếp hạng album cho Na Uy
- Sử dụng xếp hạng album cho Thụy Điển
- Sử dụng xếp hạng album cho Thụy Sĩ
- Sử dụng xếp hạng album cho Anh Quốc 2
- Sử dụng xếp hạng album cho Billboard200
- Sử dụng xếp hạng album cho BillboardRandBHipHop
- Album năm 1988
- Album của Sade
- Album thu âm tại Compass Point Studios
- Album của Epic Records