Stylista
Giao diện
Trang Bản mẫu:Thông tin truyền hình/styles.css không có nội dung.
| Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox television”. | |
|---|---|
| Sáng lập | Eli Holzman |
| Diễn viên | Anne Slowey Joe Zee |
| Quốc gia | |
| Số mùa | 1 |
| Số tập | 9 |
| Sản xuất | |
| Giám chế | Tyra Banks Ken Mok Eli Holzman Desiree Gruber Jane Cha |
| Phát hành ban đầu | |
| Mạng truyền hình | The CW |
| Phát sóng | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox/dates”. |
| Phát sóng | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox/dates”. |
| Phát sóng | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox/dates”. |
| Phát sóng | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox/dates”. |
| Phát sóng | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox/dates”. |
| Phát sóng | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox/dates”. |
| Phát sóng | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox/dates”. |
| Phát sóng | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox/dates”. |
| Liên quan | |
| America's Next Top Model | |
| Bản mẫu:If preview | |
Stylista là một chương trình truyền hình thực tế Mỹ xoay quanh đề tài Thời trang và Báo chí, lần đầu tiên ra mắt trên sóng truyền hình vào ngày 22 tháng 10 năm 2008, trên hệ thống truyền hình cáp The CW. Chương trình do Warner Horizon Television và Tyra Banks phối hợp sản xuất, đây cũng là một sản phẩm mang thương hiệu Bankable Productions của Tyra. Loạt chương trình này không được làm tiếp phần mới.
Johanna là người chiến thắng. Phần thưởng cô nhận được bao gồm chức danh biên tập viên tại tạp chí thời trang Elle, một chỗ ở tại Manhattan, phí mua sắm quần áo của thương hiệu H&M trong suốt năm trị giá $100.000.[1]
Thứ tự bị loại
| Hạng | Thí sinh | Tập | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 7 | 8 | 9 | ||||
| 1 | Johanna | CTHẮNG | KÉM | AT[r] | KÉM | KÉM[r] | TỐT | TỐT | AT | TỐT | |
| 2 | DyShaun | TỐT | KÉM | AT | KÉM | TỐT | TỐT[r] | KÉM | AT | LOẠI | |
| 3 | Megan | KÉM | KÉM[r] | AT | TỐT | TỐT[r] | TỐT | TỐT[r] | LOẠI | ||
| 4 | Ashlie | TỐT[r] | AT | KÉM | TỐT | TỐT | KÉM | LOẠI | |||
| 5 | Kate | AT | AT | KÉM | TỐT | KÉM | LOẠI | ||||
| 6 | Danielle | KÉM | TỐT | TỐT | TỐT | LOẠI | |||||
| 7 | Devin | AT | AT | TỐT | LOẠI[r] | ||||||
| 7 | William | AT | TỐT | TỐT | LOẠI | ||||||
| 9 | Cologne | TỐT | TỐT | LOẠI | |||||||
| 10 | Jason | AT | LOẠI | ||||||||
| 11 | Arnaldo | LOẠI | |||||||||
- ^[r] Thí sinh chiến thắng thử thách
- Người chiến thắng chung cuộc của Stylista
- Thí sinh chiến thắng thử thách biên tập tạp chí
- Thí sinh lạc nhóm nhưng không bị loại
- Thí sinh nhóm không an toàn
- Thí sinh bị loại
- Ghi chú
- Tập 6 tổng kết những khoảnh khắc đáng nhớ
Chú thích
- ^ "Johanna wins Stylista Season 1". Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2010.
Liên kết ngoài
- Stylista trên Internet Movie Database
- Stylista trên TV.com