Tế bào T
| Tế bào T | |
|---|---|
Kính hiển vi điện tử quét của một tế bào T của con người | |
Hiển vi điện tử quét của tế bào hồng cầu (trái), tiểu cầu (giữa) và một tế bào lympho T (phải) | |
| Chi tiết | |
| Cơ quan | Hệ miễn dịch |
| Định danh | |
| Latinh | lymphocytus T |
| TA | Lỗi Lua trong Mô_đun:Wikidata tại dòng 746: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). |
| TH | TH {{{2}}}.html H{{#property:P1694}} .{{{2}}}.{{{3}}} |
| TE | Bản mẫu:TerminologiaEmbryologica |
| FMA | {{#property:P1402}} |
| Thuật ngữ mô học [[[d:Lỗi Lua trong Mô_đun:Wikidata tại dòng 865: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).|Chỉnh sửa cơ sở dữ liệu Wikidata]]] | |

Tế bào T, hoặc tế bào lympho T, là một loại tế bào lympho (một phân lớp của bạch cầu chiếm 40% - 60%) đóng một vai trò trung tâm trong miễn dịch qua trung gian tế bào. Mỗi tế bào T có một số nhiệm vụ khác nhau: Tế bào T hỗ trợ ( Helper T cell ) có tác dụng hoạt hóa tế bào T độc sát tế bào (Killer T cell hay Cytotoxic T cell) và các tế bào Lympho B sản sinh kháng thể và hoạt động tối đa đại thực bào. Tế bào T điều hòa (Regulatory T cell) có tác dụng can thiệp khi có phản ứng tự miễn .Các tế bào lympho T được hoạt hóa nhờ thích ứng kháng nguyên của tế bào tua (Dendritic cell) .Tế bào T có thể được phân biệt với các tế bào lympho khác, chẳng hạn như tế bào B và tế bào giết tự nhiên (tế bào NK) nhờ sự hiện diện của thụ thể tế bào T trên bề mặt tế bào. Chúng được gọi là tế bào T vì chúng trưởng thành và "tập luyện" ở tuyến ức từ các tế bào thymocyte[1] (mặc dù một số cũng trưởng thành trong amidan[2]). Một số tập nhỏ hơn của các tế bào T có các chức năng riêng biệt. Phần lớn các tế bào T ở người, gọi là các tế bào T beta alpha (tế bào T αβ), sắp xếp lại chuỗi alpha và beta của chúng trên thụ thể tế bào và là một phần của hệ miễn dịch thích ứng. Các tế bào T delta delta đặc biệt, (một số ít tế bào T trong cơ thể người, thường xuyên hơn ở động vật nhai lại), có thụ thể tế bào T bất biến với sự đa dạng hạn chế, có hiệu quả có thể biểu hiện kháng nguyên với các tế bào T khác và [3] được xem là một phần của hệ miễn dịch tự nhiên.
Cấu trúc và thụ thể trên bề mặt
Thụ thể kháng nguyên TCR: Cấu trúc dị chuỗi, đặc hiệu với kháng nguyên được trình diện bởi phân tử MHC; đặc điểm nhận diện kết hợp cả peptide kháng nguyên và MHC.[4]
Các phân tử đồng thụ thể và dấu ấn bề mặt: CD3 (phức hợp truyền tín hiệu), CD4 (gắn với MHC lớp II), CD8 (gắn với MHC lớp I), cùng nhiều phân tử đồng kích hoạt (CD28, CTLA-4…) và dấu ấn đặc trưng từng dưới nhóm (CD25, FOXP3…).
Liên quan đến phân nhóm và chức năng: Kiểu thụ thể và dấu ấn bề mặt quyết định vai trò (Th, Tc, Treg, T memory…).[5]
Tham khảo
- ^ Alberts B, Johnson A, Lewis J, Raff M, Roberts k, Walter P (2002) Molecular Biology of the Cell. Garland Science: New York, NY pg 1367. "T cells and B cells derive their names from the organs in which they develop. T cells develop in the thymus, and B cells, in mammals, develop in the bone marrow in adults or the liver in fetuses."
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).