Bước tới nội dung

Tachikawa Ki-17

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”. Bản mẫu:InfoboxLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Kiểu máy bay Tachikawa Ki-9 ban đầu được dự định sản xuất dưới hai phiên bản để phục vụ như là máy bay huấn luyện căn bản hoặc trung gian. Tuy nhiên, khi thiết kế có công suất yếu tỏ ra không phù hợp, việc thiết kế một kiểu máy bay huấn luyện mới đã được đặt ra. Chiếc máy bay mới chính là kiểu Tachikawa Ki-17, chiếc mà phe Đồng Minh trong Thế Chiến II đặt tên mã là "Cedar". So với kiểu Ki-9, chiếc Ki-17 có cấu trúc cánh kép với sãi cánh bằng nhau, thân thon hơn và phần thân sau đến đuôi được thiết kế lại. Nó bay chuyến bay đầu tiên vào tháng 7 năm 1935. Tachikawa đã chế tạo 658 chiếc Ki-17 từ năm 1936 đến năm 1943 và kiểu máy bay này đã phục vụ cho Học viện Hàng không Lục quân của Lục quân Đế quốc Nhật Bản.

Các nước sử dụng

Bản mẫu:Flagcountry/core

Đặc điểm kỹ thuật (Ki-17)

Đặc tính chung

  • Đội bay: 02 người
  • Chiều dài: 7,85 m (25 ft 9 in)
  • Sải cánh: 9,82 m (32 ft 3 in)
  • Chiều cao: 2,95 m (9 ft 8 in)
  • Diện tích bề mặt cánh: 26,2 m² (281,91 ft²)
  • Trọng lượng không tải: 639 kg (1.408 lb)
  • Trọng lượng có tải: 914 kg (2.014 lb)
  • Động cơ: 1 x động cơ Hitachi Ha-12, công suất 150 mã lực (112 kW)

Đặc tính bay

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Đầu tham khảo/styles.css không có nội dung.

  • Francillon, René J. Japanese Aircraft of the Pacific War. London: Putnam Aeronautical, 1979. ISBN 0-370-30251-6. (new edition 1987. ISBN 0-85177-801-1.)

Nội dung liên quan

Máy bay tương tự

Trình tự thiết kế

Ki-9 - Ki-10 - Ki-15 - Ki-17 - Ki-21 - Ki-27 - Ki-30

Danh sách liên quan

Bản mẫu:Tachikawa aircraft Bản mẫu:Navbox Bản mẫu:Allied reporting names Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Navbox”.