Bước tới nội dung

Tales of the Abyss

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trang Mô đun:Message box/ambox.css không có nội dung.

Tales of the Abyss
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found.
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Lang/data/iana scripts' not found.
(Teiruzu obu ji Abisu)
Trò chơi điện tử
Phát hànhLỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:CountryData/summary' not found.Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:CountryData/summary' not found.Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:CountryData/summary' not found.
Thiết kế
  • Yoshizumi Makoto (sản xuất)
  • Higuchi Yoshito (đạo diễn)
  • Fujishima Kōsuke (thiết kế nhân vật)
  • Âm nhạc
  • Sakuraba Motoi
  • Tamura Shinji
  • Motoo Fujiwara
  • Thể loạiNhập vai
    Dòng trò chơiTales
    Phân hạngTrang Bản mẫu:Plainlist/styles.css không có nội dung.
    Hệ máyPlayStation 2, Nintendo 3DS
    Ngày phát hànhPlayStation 2
    Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:CountryData/summary' not found.Nintendo 3DSLỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:CountryData/summary' not found.
    Phương tiện truyền tảiDVD, 3DS Game Card
    Chế độChơi đơn, Chơi nối mạng
    (2 đến 4 người)
    Anime truyền hình
    Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found.
    Đạo diễnKodama Kenji
    Sản xuấtBandai, NamcoSunrise
    Âm nhạcSakuraba Motoi
    Cấp phépCanadaHoa Kỳ Bandai Entertainment
    Kênh gốcChubu-Nippon, MBS, Tokyo MX, Animax, BS11 Digital
    Kênh khác
  • Ấn ĐộBangladeshBruneiMyanmarCampuchiaIndonesiaLàoMalaysiaPhilippinesSingaporeThái LanViệt NamNepalPakistanSri LankaMaldivesHồng KôngĐài LoanAnimax Asia
  • Phát sóng Ngày 04 tháng 10 năm 2008 Ngày 28 tháng 3 năm 2009
    Số tập26
    icon Cổng thông tin Anime và manga

    Tales of the Abyss (テイルズ オブ ジ アビス) là trò chơi điện tử thể loại nhập vai do Namco Tales Studio phát triển và Namco phát hành cho hệ máy PlayStation 2. Đây là tựa thứ tám trong dòng trò chơi Tales. Trò chơi phát hành vào ngày 15 tháng 12 năm 2005 tại Nhật Bản và phát hành ra thị trường quốc tế vào ngày 10 tháng 10 năm 2006. Phiên bản dành cho hệ máy Nintendo 3DS cũng đã được phát triển và phát hành vào ngày 30 tháng 6 năm 2011 và bắt đầu tiến ra thị trường quốc tế ngày 24 tháng 11 năm 2011.

    Trò chơi diễn ra trong một thế giới giả tưởng, câu chuyện tập trung vào Luke fon Fabre, một kiếm sĩ trẻ có cuộc sống hoàn toàn bình thường, nhưng bỗng nhiên tất cả bị đảo lộn khi anh vô tình trở thành mục tiêu của một tổ chức quân sự-tôn giáo gọi là Order of Lorelei, họ tin rằng anh là chìa khóa cho một lời tiên tri cổ xưa. Cùng với những người bạn đồng hành, Luke cố gắng khám phá sự thật và tầm quan trọng của sự ra đời của chính anh, cũng như làm sáng tỏ bí ẩn của The Score, lời tiên tri đã ràng buộc những động thái của nhân loại trong hàng ngàn năm.

    Các bài đánh giá cho cả bản phát hành dành trên hệ máy console và thiết bị cầm tay hầu hết đều tích cực, các nhà phê bình ca ngợi hệ thống chiến đấu của game nhưng nhận xét rằng cốt truyện có xu hướng diễn biến chậm và đi theo nhiều quy tắc truyền thống của game nhập vai Nhật Bản. Phiên bản PlayStation 2 đã bán được khoảng 734.000 bản trên toàn thế giới

    Sunrise đã hợp tác với nhà phát triển trò chơi để thực hiện chuyển thể anime của trò chơi và đã phát phát sóng từ ngày 04 tháng 10 năm 2008 đến ngày 28 tháng 3 năm 2009 tại Nhật Bản. Kênh Animax Asia cũng đã chiếu bộ anime này trên toàn hệ thống của mình ở khu vực Đông Nam ÁNam Á. Ngoài ra các chuyển thể truyền thông khác cũng được thực hiện như drama CD và manga.

    Lối chơi

    Hệ thống chiến đấu

    Có khá nhiều chi tiết của các trò chơi trong dòng Tales được tập hợp và đưa vào trò chơi như chức năng thể hiện sự hài hước trong các cuộc đối thoại, các điểm kinh nghiệm lấy được sau các trận đánh dựa trên thời gian hoàn tất và số đòn liên hợp được thực hiện, kỹ năng nấu ăn và một số tuyệt kỹ của nhân vật chỉ xuất hiện khi đạt đến một giai đoạn nào đó của cốt truyện. Hệ thống chiến đấu thì khá giống các trò chơi trước của dòng Tales với chiến trường thời gian thực và thêm chế độ chạy để các nhân vật rút lui khỏi trận chiến trong bất kỳ tình huống nào không như các trò chơi trước.

    Tóm tắt

    Bối cảnh

    Trò chơi lấy bối cảnh tại hành tinh Auldrant nơi được tạo thành từ việc tập hợp của các thành tố gọi là Fonim. Thế giới này yên bình trong thời gian dài với 6 thành tố cơ bản chính nhưng khi thành tố thứ 7 được phát hiện thì nó gây ra một sự hỗn loạn cùng hàng loạt các cuộc chiến trên toàn hành tinh này vì thành tố này có khả năng tiên đoán trước tương lai và mọi người tranh giành nó cho các mục đích riêng. Người chơi sẽ vào vai Luke Fon Fabre một trong những người có khả năng sử dụng thành tố thứ bảy đang sống yên bình tại lâu đài của mình thì một cô gái tên Tear Grants xuất hiện cũng là người có khả năng sử dụng thành tố thứ bảy và xả hai đã vô tình mở một cánh cổng dịch chuyển khi và bị ném đến một nơi nào đó trên hành tinh. Luke và Tear đã thực hiện chuyến hành trình để trở về lâu đài, trên đường đi họ đã chiến đấu chống lại kẻ thù và kết bạn với các nhân vật khác cũng như phát hiện ra một âm mưu hủy diệt thế giới và gây ra chiến tranh giữa các nước của hai nhóm muốn thành tố thứ bảy được sử dụng và nhóm muốn nó không bao giờ xuất hiện. Nhóm phiêu lưu do các nhân vật hình thành đã bị kéo vào cuộc xung đột và nhóm đã cố gắng để đàm phán giúp mọi việc có thể kết thúc trong hòa bình, ngăn chặn các cuộc chiến cũng như phá kế hoạch hủy diệt thế giới.

    Nhân vật

    Trang Mô đun:Message box/ambox.css không có nội dung.

    Chính

    Luke fone Fabre (ルーク・フォン・ファブレ)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Mieu (ミュウ)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Tear Grants (ティア・グランツ)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Jade Curtiss (ジェイド・カーティス)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Anise Tatlin (アニス・タトリン)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Guy Cecil (ガイ・セシル)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Natalia Luzu Kimlasca-Lanvaldear (ナタリア・ルツ・キムラスカ・ランバルディア)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime

    Giáo hội Lorelei

    Van Grants (ヴァン・グランツ)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Ion (イオン)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Ion (original) (イオン(オリジナル))
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Mohs (モース)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Tritheim (トリトハイム)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Cantabile (カンタビレ)
    Teodoro Grants (テオドーロ・グランツ)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Florian (フローリアン)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Pamela (パメラ)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Oliver (オリバー)
    Hyman (ハイマン)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime

    Hiệp sĩ dòng Oracle

    Asch (アッシュ)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Regret (リグレット)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Arietta (アリエッタ)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Dist (ディスト)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Synch (シンク)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Largo (ラルゴ)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime

    Vương quốc Kimlasca-Lanvaldear

    Ingobert VI (インゴベルト六世)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Fabre kōshaku (ファブレ公爵)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Suzanne (シュザンヌ)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Ramdas (ラムダス)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Pere (ペール)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Goldberg (ゴールドバーグ)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Jozette Cecille (ジョゼット・セシル)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Almandine hakushaku(アルマンダイン伯爵)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Albine (アルバイン)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Nicholas Steele (ニコラス・スティール)
    Natalia no uba (ナタリアの乳母)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Sylvia (シルヴィア)
    Iemon (イエモン)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Tamara (タマラ)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Aston (アストン)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Ginji (ギンジ)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Noelle (ノエル)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Hencken (ヘンケン)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Cathy (キャシー)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Spinoza (スピノザ)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Fabre kōshaku-ka no maid (ファブレ公爵家のメイド)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime

    Đế quốc Malkuth

    Peony Upala Malchut 9th (ピオニー・ウパラ・マルクト九世)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Rō McGovern (老マクガヴァン)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Sesemann (ゼーゼマン)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Nordheim (ノルドハイム)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Mary (マリィ)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Eugenie Cecil Gardios (ユージェニー・セシル・ガルディオス)
    Rose (ローズ)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Glenn McGovern (グレン・マクガヴァン)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Aslan Frings (アスラン・フリングス)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Nephry Osborne (ネフリー・オズボーン)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Gelda Nebilim (ゲルダ・ネビリム)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Nebilim (replica) (ネビリム(レプリカ))
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Pyrope (パイロープ)
    John (ジョン)
    Casim (カシム)

    Kesedonia

    Astor (アスター)
    Din (ディン)

    Shikkoku no tsubasa

    Noir (ノワール)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Urushi (ウルシー)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    York (ヨーク)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime

    Thời đại Sōsei

    Yulia Jue (ユリア・ジュエ)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Flail Albert (フレイル・アルバート)
    Valta Sigmund (ヴァルター・シグムント)
    Francis Daath (フランシス・ダアト)
    Southern-Cross (サザンクロス)

    Đến từ tác phẩm khác

    Mint Adenade (ミント・アドネード)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Philia Philis (フィリア・フィリス)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Reid Hershel (リッド・ハーシェル)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime
    Nanaly Fletch (ナナリー・フレッチ)
    Bản mẫu:Lồng tiếng anime

    Truyền thông

    Trò chơi điện tử

    Trò chơi đã chính thức phát hành cho hệ PlayStation 2 vào ngày 15 tháng 12 năm 2005 trong buổi lễ kỷ niệm lần thứ 10 của dòng trò chơi Tales. Phiên bản được bán tại sự kiện này là phiên bản đặc biệt có đính kèm đĩa DVD chứa các buổi phỏng vấn về việc thực hiện trò chơi, các buổi đối thoại với các nhân vật lồng tiếng cùng một đĩa phim nói về 8 nhân vật anh hùng trong 8 tác phẩm Tales và so sánh xem thử ai là người mạnh nhất trong 8 tác phẩm của dòng trò chơi này, phiên bản này còn đính kèm thêm các vật dụng có liên quan đến trò chơi.

    Với phiên bản quốc tế thì có thêm một số tính năng mà phiên bản Nhật không có như độ khó dễ thở hơn và các nhân vật cũng có thêm các tuyệt kỹ mới. Các nâng cấp này sau đó được áp dụng cho phiên bản trên hệ Nintendo 3DS.

    Kế hoạch phát hành phiên bản cho hệ Nintendo 3DS đã được công bố từ tháng 9 năm 2010 và chính thức phát hành vào ngày 30 tháng 6 năm 2011. Phiên bản này có một số thay đổi như Fujishima Kousuke đã sử dụng thiết kế mới cho nhân vật cũng như thiết kế lại logo. Phiên bản này được quốc tế hóa và phát hành từ ngày 24 tháng 11 năm 2011.

    Drama CD

    Frontier Works đã thực hiện bốn đĩa chuyển thể drama CD và phát hành vào năm 2006. Đĩa thứ năm cuối cùng phát hành vào năm 2008 tức 2 năm sau khi bốn đĩa đầu được phát hành. Các diễn viên lồng tiếng trong bộ này khác với các nhân vật lồng tiếng trong trò chơi.

    Hai đĩa drama CD khác có tựa Anthology Drama CD (Tales of the Abyss) (アンソロジードラマCD「テイルズ オブ ジ アビス」) cũng đã phát hành vào ngày 25 tháng 7 và ngày 22 tháng 8 năm 2008.

    Anime

    Sunrise đã hợp tác với nhà phát triển trò chơi là BandaiNamco để thực hiện chuyển thể anime của trò chơi và đã phát phát sóng từ ngày 04 tháng 10 năm 2008 đến ngày 28 tháng 3 năm 2009 tại Nhật Bản với 26 tập trên các kênh Chubu-Nippon, MBS, Tokyo MX, AnimaxBS11 Digital. Kênh Animax Asia cũng đã chiếu bộ anime này trên toàn hệ thống của mình ở khu vực Đông Nam ÁNam Á. Bandai Entertainment nắm bản quyền phiên bản tiếng Anh của bộ anime để tiến hành phân phối tại trường Bắc Mỹ.

    Sunrise cũng đã thực hiện một đĩa đặc biệt có tựa Tales of the Abyss Special Fan Disc (テイルズ オブ ジ アビス スペシャルファンディスク) và phát hành vào ngày 22 tháng 12 năm 2009. Trong đĩa này có hai đoạn phim ngắn cùng một buổi phỏng vấn với nhà phát triển để nhìn lại quãng đường từ việc xây dựng thương hiệu của trò chơi cho đến khi làm chuyển thể anime. Đĩa đính kèm thêm đĩa chứa bộ sưu tập các đoạn phim ngắn giới thiệu các nhân vật chính, một tổng kết cho 26 tập anime và các hình dán mô tả các nhân vật thể hiện theo phong cách chibi.

    Manga

    Rei đã thực hiện chuyển thể manga của trò chơi với cùng tên và cốt truyện bám sát với trò chơi, đăng trên tạp chí dành cho seinenDengeki Maoh của ASCII Media Works từ ngày 27 tháng 5 năm 2006 đến ngày 26 tháng 4 năm 2011 với 47 chương. ASCII Media Works sau đó đã tập hợp các chương lại và phát hành thành 8 tankōbon. Editions Ki-oon đã đăng ký bản quyền phân phối loạt manga này tại Pháp.

    Rei cũng thực hiện các loạt manga chuyển thể khác có tựa Tales of the Abyss - Anise & Dist với cốt truyện xoay quanh việc làm sao mà hai nhân vật Anise và Dist gặp nhau và nói sơ về cuộc đời của Anise, Tales of the Abyss - Another Story, Tales of the Abyss - Asch Gaiden với cốt truyện xoay quanh nhân vật Asch, Tales of the Abyss - Ion Gaiden với cốt truyện xoay quanh nhân vật Ion và Tales of the Abyss - Peony Gaiden với cốt truyện xoay quanh nhân vật Peony.

    Chuyển thể manga khác của trò chơi có tựa Tales of the Abyss: Senketsu no Asch (テイルズ オブ ジ アビス 鮮血のアッシュ) do Saitō Hana minh họa và Nijō Rin viết cốt truyện. Cốt truyện xoay quanh nhân vật Senketsu no Asch, truyện cũng có các thông tin bổ sung về nhân vật này mà bộ anime không có. Ban đầu loạt manga này được đăng trên tạp chí Comp Ace vào năm 2008 nhưng sau đó ASCII Media Works đã làm một tạp chí riêng cho dòng trò chơi Tales tên Tales of Magazine và loạt manga này được chuyển sang đó. ASCII Media Works đã tập hợp các chương lại và phát hành thành 2 tankōbon. Bandai Entertainment giữ bản quyền phiên bản tiếng Anh của loạt manga.

    Kanou Ayumi thì minh họa và Miyajima Takumi viết cốt truyện cho chuyển thể manga có tựa Tales of the Abyss: Tsuioku no Jade (テイルズ オブ ジ アビス 追憶のジェイド) với cốt truyện xoay quanh nhân vật Jade Curtiss. Truyện đăng trên tạp chí Asuka của Kadokawa Shoten từ ngày 24 tháng 4 năm 2009 đến ngày 24 tháng 12 năm 2009 với 15 chương. Kadokawa Shoten đã tập hợp các chương lại và phát hành thành 2 tankōbon. Bandai Entertainment cũng giữ bản quyền phiên bản tiếng Anh của loạt manga này.

    Ngoài các loạt manga thì còn có các tuyển tập tập hợp các mẫu truyện do nhiều tác giả khác nhau thực hiện và các hãng khác nhau phát hành. Như Tales of the Abyss Blade Comics (テイルズオブジアビス BLADE COMICS) do Mag Garden phát hành, Tales of the Abyss - 4-koma Kings (テイルズ オブ ジ アビス 4コマKINGS) với phong cách 4 hình do Ichijinsha phát hành, Tales of the Abyss - Anime Koushiki Comic Anthology (テイルズ オブ ジ アビス アニメ公式コミックアンソロジー) do Kadokawa Shoten phát hành, Tales of the Abyss - Anthology Comic (テイルズオブジアビスアンソロジーコミック) do Media Works phát hành, Tales of the Abyss - Comic Anthology (テイルズ オブ ジ アビス コミックアンソロジー) do Ichijinsha phát hành và Tales of the Abyss - Comic Anthology EX (テイルズ オブ ジ アビス コミックアンソロジーEX) do Square Enix phát hành.

    Âm nhạc

    Các bản nhạc trong trò chơi hầu hết được soạn bởi Sakuraba MotoiTamura Shinji nhưng cũng có vài bài được soạn bởi Fujiwara Motoo người đã soạn bài Song for Tales of the Abyss. Bài hát chủ đề chính của trò chơi giống như các tác phẩm trước của dòng trò chơi là bài Karma nhưng được biến tấu lại do nhóm Bump of Chicken trình bày, đĩa đơn chứa bài hát này đã phát hành hai lần một vào ngày 23 tháng 11 và một vào ngày 14 tháng 12 năm 2005 với hình bìa khác nhau. Album chứa các bản nhạc dùng trong trò chơi gồm 4 đĩa đã phát hành vào ngày 22 tháng 3 năm 2006. Một album khác chứa bài hát chủ đề cùng một số bản nhạc dùng trong trò chơi cũng phát hành vào ngày 22 tháng 3 năm 2006. Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Track listing/configuration' not found. Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Track listing/configuration' not found. Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Track listing/configuration' not found. Bộ anime có hai bài hát chủ đề, một mở đầu và một kết thúc. Bài hát mở đầu là bài hát chủ đề của trò chơi với tựa Karma. Bài hát kết thúc là bài Bouken Suisei (冒険彗星) do Enomoto Kurumi trình bày, đĩa đơn chứa bài hát đã phát hành vào ngày 26 tháng 11 năm 2008 với hai phiên bản giới hạn và bình thường, phiên bản giới hạn có đính kèm một đĩa chứa đoạn phim trình bày nhạc phẩm. Album chứa các bản nhạc dùng trong bộ anime thì phát hành vào ngày 25 tháng 3 năm 2009.

    Một album chứa các bài hát do các nhân vật trình bài đã phát hành vào ngày 07 tháng 1 năm 2009. Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Track listing/configuration' not found. Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Track listing/configuration' not found. Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Track listing/configuration' not found.

    Đón nhận

    Trang Mô đun:Đánh giá trò chơi điện tử/styles.css không có nội dung.

    Tales of the Abyss nhận được đánh giá tích cực. Tạp chí Famitsu đã cho trò chơi số điểm là 36/40 và xếp thứ 44 trong danh sách 100 trò chơi được yêu thích nhất. IGN đã khen hệ thống nhân vật đa dạng cũng như nhân vật chính và hướng phát triển của nhân vật. Các cuộc hội thoại vui nhộn cũng như các đoạn phim cắt cảnh cũng nhận được đánh giá cao.

    Hầu hết các bài đánh giá đều khen hệ thống chiến đấu của trò chơi, nói rằng sự nâng cấp cải thiện so với các trò trước dẫn đến việc "Bấm nút như điên" để đạt được các đòn liên hoàn. Tổng cộng 440.225 bản đã được tiêu thụ tại Nhật Bản trong 10 ngày kể từ ngày phát hành.

    Tham khảo

    Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

    1. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
    2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
    3. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
    4. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
    5. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
    6. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
    7. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
    8. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
    9. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
    10. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
    11. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
    12. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
    13. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
    14. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
    15. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
    16. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
    17. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

    Liên kết ngoài

    Trang Mô đun:Side box/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Dự án liên quan/styles.css không có nội dung.