Bước tới nội dung

Tamoxifen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Tamoxifen
Tập tin:Tamoxifen-skeletal.svg
Tập tin:Tamoxifen-3D-balls.png
Dữ liệu lâm sàng
Tên thương mạiNolvadex, Istubal, Valodex
AHFS/Drugs.comChuyên khảo
MedlinePlusa682414
Danh mục cho thai kỳ
Dược đồ sử dụngOral
Mã ATC
Tình trạng pháp lý
Tình trạng pháp lý
Dữ liệu dược động học
Chuyển hóa dược phẩmGan (CYP3A4, 2C92D6)
Chu kỳ bán rã sinh học5–7 days
Bài tiếtFecal
Các định danh
Tên IUPAC
  • (Z)-2-[4-(1,2-diphenylbut-1-enyl)phenoxy]-N,N-dimethylethanamine
Số đăng ký CAS
PubChem CID
IUPHAR/BPS
DrugBank
ChemSpider
Định danh thành phần duy nhất
KEGG
ChEBI
ChEMBL
Số E{{#property:P628}}
ECHA InfoCard{{#property:P2566}}
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC26H29NO
Khối lượng phân tử371.515 g/mol
563.638 g/mol (citrate salt)
Mẫu 3D (Jmol)
SMILES
  • O(c1ccc(cc1)/C(c2ccccc2)=C(\c3ccccc3)CC)CCN(C)C
Định danh hóa học quốc tế
  • InChI=1S/C26H29NO/c1-4-25(21-11-7-5-8-12-21)26(22-13-9-6-10-14-22)23-15-17-24(18-16-23)28-20-19-27(2)3/h5-18H,4,19-20H2,1-3H3/b26-25- checkY
  • Key:NKANXQFJJICGDU-QPLCGJKRSA-N checkY
  (kiểm chứng)

Lỗi Lua trong Mô_đun:TemplatePar tại dòng 145: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).

Tamoxifenchất đối kháng thụ thể của thụ thể estrogen (estrogen receptor - ER) tại mô ngực thông qua chất chuyển hóa có hoạt tính, Hydroxytamoxifen. Ở một số mô khác như nội mạc tử cung, Tamoxifen đóng vai trò chất chủ vận, do đó nó mang nhiệm vụ như chất chủ vận và chất đối kháng chủ vận. Tamoxifen thường được sử dụng cho liệu pháp nội tiết (kháng - estrogen) trong điều trị ung thư vú ở phụ nữ mãn kinh, và đây cũng là chuẩn điều trị cho phụ nữ mãn kinh mặc dù nhóm ức chế Aromatase cũng thường xuyên được sử dụng.[1]

Cơ chế tác dụng

Gắn vào thụ thể estrogen (ERα và ERβ), ngăn estrogen nội sinh gắn vào → ức chế tín hiệu tăng trưởng qua trung gian estrogen ở tế bào ung thư vú.[2]

Chất chuyển hóa có hoạt tính mạnh: 4-hydroxytamoxifen và endoxifen (N-desmethyl-4-hydroxytamoxifen), có ái lực cao hơn với ER.[3]

Tác dụng hỗn hợp (SERM – Selective Estrogen Receptor Modulator):[4]

Đối kháng tại mô vú và tuyến yên.

Chủ vận một phần tại xương, gan (cải thiện lipid máu), và nội mạc tử cung.[5]

Chú thích

  1. ^ Letrozole Therapy Alone or in Sequence with Tamoxifen in Women with Breast Cancer Lưu trữ ngày 9 tháng 1 năm 2010 tại Wayback Machine, The BIG 1-98 Collaborative Group, N Engl J Med, 361:766 Aug. 20, 2009
  2. ^ Ali, Shazia; Rasool, Mahmood; Chaoudhry, Hani; N Pushparaj, Peter; Jha, Prakash; Hafiz, Abdul; Mahfooz, Maryam; Abdus Sami, Ghufrana; Azhar Kamal, Mohammad (2016). "Molecular mechanisms and mode of tamoxifen resistance in breast cancer". Bioinformation. Quyển 12 số 3. tr. 135–139. doi:10.6026/97320630012135. ISSN 0973-2063. PMC 5267957. PMID 28149048.
  3. ^ Patel, Preeti; Jacobs, Tibb F. (2026), "Tamoxifen", StatPearls, Treasure Island (FL): StatPearls Publishing, PMID 30422500, truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2026
  4. ^ Hu, Rong; Hilakivi-Clarke, Leena; Clarke, Robert (ngày 1 tháng 4 năm 2015). "Molecular mechanisms of tamoxifen-associated endometrial cancer (Review)". Oncology Letters (bằng tiếng Anh). Quyển 9 số 4. tr. 1495–1501. doi:10.3892/ol.2015.2962. ISSN 1792-1074. PMC 4356269. PMID 25788989.
  5. ^ Hu, Rong; Hilakivi-Clarke, Leena; Clarke, Robert (ngày 1 tháng 4 năm 2015). "Molecular mechanisms of tamoxifen-associated endometrial cancer (Review)". Oncology Letters (bằng tiếng Anh). Quyển 9 số 4. tr. 1495–1501. doi:10.3892/ol.2015.2962. ISSN 1792-1074. PMC 4356269. PMID 25788989.