Tamoxifen
| Tập tin:Tamoxifen-skeletal.svg | |
| Tập tin:Tamoxifen-3D-balls.png | |
| Dữ liệu lâm sàng | |
|---|---|
| Tên thương mại | Nolvadex, Istubal, Valodex |
| AHFS/Drugs.com | Chuyên khảo |
| MedlinePlus | a682414 |
| Danh mục cho thai kỳ | |
| Dược đồ sử dụng | Oral |
| Mã ATC | |
| Tình trạng pháp lý | |
| Tình trạng pháp lý | |
| Dữ liệu dược động học | |
| Chuyển hóa dược phẩm | Gan (CYP3A4, 2C9 và 2D6) |
| Chu kỳ bán rã sinh học | 5–7 days |
| Bài tiết | Fecal |
| Các định danh | |
Tên IUPAC
| |
| Số đăng ký CAS | |
| PubChem CID | |
| IUPHAR/BPS | |
| DrugBank | |
| ChemSpider | |
| Định danh thành phần duy nhất | |
| KEGG | |
| ChEBI | |
| ChEMBL | |
| Số E | {{#property:P628}} |
| ECHA InfoCard | {{#property:P2566}} |
| Dữ liệu hóa lý | |
| Công thức hóa học | C26H29NO |
| Khối lượng phân tử | 371.515 g/mol 563.638 g/mol (citrate salt) |
| Mẫu 3D (Jmol) | |
SMILES
| |
Định danh hóa học quốc tế
| |
| (kiểm chứng) | |
Lỗi Lua trong Mô_đun:TemplatePar tại dòng 145: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
Bài viết này là một bản dịch thô từ ngôn ngữ khác. Đây có thể là kết quả của máy tính hoặc của người chưa thông thạo dịch thuật. |
Tamoxifen là chất đối kháng thụ thể của thụ thể estrogen (estrogen receptor - ER) tại mô ngực thông qua chất chuyển hóa có hoạt tính, Hydroxytamoxifen. Ở một số mô khác như nội mạc tử cung, Tamoxifen đóng vai trò chất chủ vận, do đó nó mang nhiệm vụ như chất chủ vận và chất đối kháng chủ vận. Tamoxifen thường được sử dụng cho liệu pháp nội tiết (kháng - estrogen) trong điều trị ung thư vú ở phụ nữ mãn kinh, và đây cũng là chuẩn điều trị cho phụ nữ mãn kinh mặc dù nhóm ức chế Aromatase cũng thường xuyên được sử dụng.[1]
Cơ chế tác dụng
Gắn vào thụ thể estrogen (ERα và ERβ), ngăn estrogen nội sinh gắn vào → ức chế tín hiệu tăng trưởng qua trung gian estrogen ở tế bào ung thư vú.[2]
Chất chuyển hóa có hoạt tính mạnh: 4-hydroxytamoxifen và endoxifen (N-desmethyl-4-hydroxytamoxifen), có ái lực cao hơn với ER.[3]
Tác dụng hỗn hợp (SERM – Selective Estrogen Receptor Modulator):[4]
Đối kháng tại mô vú và tuyến yên.
Chủ vận một phần tại xương, gan (cải thiện lipid máu), và nội mạc tử cung.[5]
Chú thích
- ^ Letrozole Therapy Alone or in Sequence with Tamoxifen in Women with Breast Cancer Lưu trữ ngày 9 tháng 1 năm 2010 tại Wayback Machine, The BIG 1-98 Collaborative Group, N Engl J Med, 361:766 Aug. 20, 2009
- ^ Ali, Shazia; Rasool, Mahmood; Chaoudhry, Hani; N Pushparaj, Peter; Jha, Prakash; Hafiz, Abdul; Mahfooz, Maryam; Abdus Sami, Ghufrana; Azhar Kamal, Mohammad (2016). "Molecular mechanisms and mode of tamoxifen resistance in breast cancer". Bioinformation. Quyển 12 số 3. tr. 135–139. doi:10.6026/97320630012135. ISSN 0973-2063. PMC 5267957. PMID 28149048.
- ^ Patel, Preeti; Jacobs, Tibb F. (2026), "Tamoxifen", StatPearls, Treasure Island (FL): StatPearls Publishing, PMID 30422500, truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2026
- ^ Hu, Rong; Hilakivi-Clarke, Leena; Clarke, Robert (ngày 1 tháng 4 năm 2015). "Molecular mechanisms of tamoxifen-associated endometrial cancer (Review)". Oncology Letters (bằng tiếng Anh). Quyển 9 số 4. tr. 1495–1501. doi:10.3892/ol.2015.2962. ISSN 1792-1074. PMC 4356269. PMID 25788989.
- ^ Hu, Rong; Hilakivi-Clarke, Leena; Clarke, Robert (ngày 1 tháng 4 năm 2015). "Molecular mechanisms of tamoxifen-associated endometrial cancer (Review)". Oncology Letters (bằng tiếng Anh). Quyển 9 số 4. tr. 1495–1501. doi:10.3892/ol.2015.2962. ISSN 1792-1074. PMC 4356269. PMID 25788989.
- Trang có lỗi kịch bản
- Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Infobox-drug molecular-weight unexpected-character
- Bài dịch có chất lượng kém
- Alken
- RTT
- Chất ức chế aromatase
- Độc tố gan
- Thuốc nội tiết tố chống ung thư
- Ether phenol
- Thuốc thiết yếu của WHO