Bước tới nội dung

Tamron

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Tamron Co., Ltd.
Tên bản ngữ
株式会社タムロン
Tên phiên âm
Kabushiki-gaisha Tamuron
Loại hình
Công ty KK
Mã niêm yếtTYO: 7740
Ngành nghềHình ảnh
Thành lậpSaitama, Nhật Bản (1 tháng 11, 1950)
Trụ sở chínhNhật Bản
Khu vực hoạt độngToàn cầu
Thành viên chủ chốt
Chủ tịch & Giám đốc điều hành:
Shogo Sakuraba
Sản phẩmỐng kính máy ảnh, linh kiện quang học máy ảnh, thiết bị quang học dùng trong thương mại/công nghiệp
Doanh thuTăng 88,475 triệu Yên (2024)
Số nhân viên4,820 (tính đến 31 tháng 12, 2024)[1]
Websitewww.tamron.co.jp/global
Tập tin:Tamron head office, Minuma-ku, Saitama city, Saitama, Japan.jpg
Trụ sở chính của Tamron tại Minuma-ku, Saitama, Nhật Bản

Tamron Co., Ltd. (株式会社タムロン Kabushiki-gaisha Tamuron?) là một công ty Nhật Bản chuyên sản xuất ống kính máy ảnh, linh kiện quang học và các thiết bị quang học dùng trong thương mại/công nghiệp.[1]

Tên của công ty bắt nguồn từ họ của Uhyoue Tamura, người có vai trò quan trọng trong việc phát triển các công nghệ quang học của Tamron. Tên ban đầu Taisei Optical được đổi thành Tamron nhân dịp kỷ niệm 20 năm thành lập công ty.[1]

Công ty có năm nhà máy sản xuất tại Hirosaki, Namioka, Owani (Nhật Bản), Trung QuốcViệt Nam. Các công ty con được đặt tại Mỹ, Đức, Pháp, Hồng Kông, Thượng Hải, Moscow, Ấn ĐộViệt Nam.[1] Sony là cổ đông lớn của công ty, nắm giữ 15,02% cổ phần tính đến năm 2024.[2]

Lịch sử

Các cột mốc quan trọng

  • Tháng 11/1950 – Công ty Sản xuất Quang học Taisei được thành lập, chuyên sản xuất thấu kính cho máy ảnh và ống nhòm.
  • Tháng 10/1952 – Công ty TNHH Công nghiệp Quang học Taisei được thành lập với vốn điều lệ 2,5 triệu yên.
  • Tháng 8/1958 – Nhãn hiệu 'Tamron' được đăng ký.
  • Tháng 4/1970 – Tên thương mại được đổi thành Tamron Co., Ltd.
  • Tháng 8/1984 – Cổ phiếu được niêm yết trên Hiệp hội các nhà môi giới chứng khoán Nhật Bản (hiện nay là JASDAQ) tại Tokyo để giao dịch ngoài sàn.
  • Tháng 2/1995 – Tamron mua lại 75% cổ phần của Bronica Co., Ltd., gia nhập thị trường máy ảnh medium format.
  • Tháng 7/1998 – Công ty Bronica sáp nhập vào Công ty Tamron.
  • Tháng 11/2006 – Tamron niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoán Tokyo.
  • 2016 – Bắt đầu bán các mô-đun ống kính máy ảnh compact.
  • 2017 – Bắt đầu bán các mô-đun ống kính drone và mua lại Toumeigiken.

Công ty con

  • Tháng 4/1979 – Công ty Tamron Industries, Inc. (nay là Tamron USA, Inc.) được thành lập tại New York.
  • Tháng 9/1982 – Công ty Tamron Vertriebs GmbH được thành lập tại Đức.
  • Tháng 4/1995 – Công ty TNHH Tamron (UK) được thành lập tại Vương quốc Anh.
  • Tháng 5/1997 – Công ty Tamron Industries (Hồng Kông) được thành lập tại Hồng Kông.
  • Tháng 7/1997 – Công ty TNHH Quang Học Tamron (Phật Sơn) được thành lập tại Phật Sơn, Quảng Đông, Trung Quốc.
  • Tháng 6/2000 – Công ty Tamron France EURL được thành lập tại Pháp.
  • Tháng 10/2005 – Công ty TNHH Tamron Optical Thượng Hải được thành lập tại Thượng Hải.
  • Tháng 3/2012 – Công ty TNHH Tamron (Nga) được thành lập.
  • Tháng 5/2012 – Công ty TNHH Quang học Tamron Việt Nam được thành lập.
  • Tháng 3/2013 – Công ty TNHH Tamron Ấn Độ được thành lập tại Haryana, Ấn Độ.

Nhà máy sản xuất

Sản phẩm

Ống kính nhiếp ảnh

Tập tin:Pentax ME Super Tamron 28-75 f28.jpg
Ống kính Tamron SP AF 28–75 mm 2.8 XR Di LD Aspherical [IF] Macro (mẫu A09), một ống kính khẩu độ cố định full-frame được gắn trên máy ảnh phim.

Tính đến tháng 9 năm 2014, Tamron đã bán được hơn 5 triệu ống kính.[3] Trong năm tài chính 2017, các ống kính này chiếm 74,9% tổng doanh số bán hàng.[4]

  • Ống kính có thể thay thế cho máy ảnh không gương lậtmáy ảnh SLR truyền thống, bao gồm cả các ống kính siêu zoom nhỏ gọn, trong đó Tamron là hãng tiên phong vào năm 1992 khi ra mắt ống kính 28–200mm.[3] Ống kính hiện đại nhất thuộc loại này là AF 16–300mm F/3.5-6.3 Di II VC PZD MACRO. Tamron là nhà sản xuất dòng ống kính lấy nét thủ công Adaptall có ngàm có thể thay đổi cho nhiều thương hiệu máy ảnh khác nhau. Chúng thay thế dòng ống kính ngàm có thể thay đổi cũ hơn, ống kính Adaptamatic, vốn có chức năng kém hơn. Tamron cũng chịu trách nhiệm phát triển hệ thống bộ chuyển đổi ngàm T2 hoặc ngàm T.
  • Ống kính tiêu cự cố định góc rộng, tele và macro;
  • Ống kính tiêu cự zoom với nhiều dải tiêu cự khác nhau;
  • Bộ chuyển đổi tiêu cự.

Ống kính Tamron được giới nhiếp ảnh gia thế giới công nhận nhờ các thông số kỹ thuật tiên tiến, độ nét cao, thiết kế nhỏ gọn đột phá và các giải pháp thông minh giúp chúng dễ sử dụng.

Thương mại và công nghiệp

  • Ống kính camera giám sát mạng
  • Ống kính nhận diện khuôn mặt và thị giác máy tính
  • Ống kính hội nghị truyền hình
  • Mô-đun camera

Linh kiện quang học

  • Ống kính máy ảnh ô tô
  • Ống kính cho máy ảnh kỹ thuật số compact và máy quay video
  • Ống kính máy bay không người lái
  • Các loại thiết bị quang học khác
  • Thiết bị y tế

Ống kính nhiếp ảnh

Hầu hết các ống kính Tamron hiện nay đều có sẵn cho ngàm E Sony, ngàm F Nikonngàm EF Canon.

Tập tin:The lens Tamron 18-300 3.5-6.3 DiIII-AVC VXD Fujifilm X APS-C with Fujifilm XT 3 camera.jpg
Ống kính Tamron 18-300 3.5-6.3 DiIII-AVC VXD dành cho máy ảnh Fujifilm X-T3.

Ký hiệu viết tắt ống kính

Dùng chung

  • SP — 'Super Performance', hiệu năng vượt trội
  • Di — 'Digitally Integrated', với lớp vỏ ngoài được tối ưu hóa cho máy ảnh DSLR, nhưng vẫn có thể sử dụng được trên máy ảnh cảm biến 24×36 mm (full frame)[5]
  • Di II — Ống kính chỉ dành cho cảm biến APS-C[5]
  • Di III — Ống kính dành cho máy ảnh không gương lật có thể thay đổi ống kính
  • ZL — 'Zoom Lock', khóa thu phóng

Công nghệ quang học

  • ASL — 'ASphericaL', thấu kính phi cầu kết hợp
  • GM — 'Glass Molded aspherical', thấu kính phi cầu đúc bằng thủy tinh
  • XGM — 'eXpanded Glass Molded aspherical', thấu kính phi cầu đúc bằng thủy tinh với khẩu độ lớn
  • LD — 'Low Dispersion', thấu kính tán xạ thấp
  • XLD — 'eXtra Low Dispersion', thấu kính tán xạ cực thấp
  • XR — 'eXtra Refractive index', thấu kính có chỉ số khúc xạ cực cao
  • UXR — 'Ultra-eXtra Refractive index', thấu kính chỉ số khúc xạ cực kỳ cao
  • AD — 'Anomalous Dispersion', thấu kính tán sắc bất thường
  • LAH — 'LD + ASL', linh kiện thấu kính kết hợp
  • ADH — 'AD + ASL', linh kiện thấu kính kết hợp
  • HID — 'High Index, High Dispersion', thấu kính có chỉ số khúc xạ & tán xạ cao
  • [IF] — 'Internal Focusing', lấy nét trong

Công nghệ vỏ ngoài

  • BBAR — 'Broad-Band Anti-Reflection', lớp phủ chống phản chiếu băng thông rộng
  • BBAR-G2 — 'Broad-Band Anti-Reflection Generation 2', lớp phủ chống phản chiếu băng thông rộng thế hệ 2
  • eBAND — 'Extended Bandwidth & Angular-Dependency', lớp phủ băng thông mở rộng & Phụ thuộc góc với cấu trúc nano
  • AX — 'Anti-reflectioneXpand', lớp phủ chống phản chiếu với khẩu độ lớn
  • FLR — 'Fluorine compensation', lớp phủ bù fluor

Công nghệ lấy nét tự động/Điện toán

  • VC — 'Vibration Compensation', cơ chế chống rung hình ảnh tích hợp trong ống kính
  • USD* — 'Ultrasonic Silent Drive', cơ chế lấy nét siêu nhanh và loại ồn hoàn toàn
  • PZD* — 'Piezo Drive', sử dụng gốm áp điện giúp lấy nét nhanh, êm ái và thiết kế ống kính nhỏ gọn hơn
  • HLD* — 'High/Low torque-modulated Drive', sử dụng động cơ không chổi than giúp lấy nét chuyển động nhanh, chính xác và không ồn
  • RXD* — 'Rapid eXtra-silent stepping Drive', cơ chế truyền động bước nhanh và không ồn
  • VXD* — 'Voice-coil eXtreme-torque Drive', cơ chế lấy nét động cơ tuyến tính nhanh và chính xác
  • OSD* — 'Optimized Silent Drive', sử dụng động cơ riêng hướng tới tốc độ, giảm ồn và chính xác
  • DC — 'Động cơ DC'
  • DSP — 'Digital Signal Processor', bộ xử lý tín hiệu số
  • MPU — 'MicroProcessing Unit', bộ vi xử lý
  • DMPU — 'Dual MicroProcessing Unit', bộ vi xử lý kép

* Các ống kính tự động lấy nét có ký hiệu này sẽ không dùng ký hiệu AF nữa.

Công nghệ chống chịu thời tiết

  • MR — 'Moisture-Resistant', cấu trúc chống ẩm
  • MP+DR — 'Moisture-Proof and Dust-Resistant', cấu trúc chống ẩm và chống bụi

Tham khảo

  1. ^ a b c d "Company Profile". Tamron Co. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
  2. ^ "Investor Relations: Shareholder Information". Tamron. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2024.
  3. ^ a b "News Feed". Popular Photography. Quyển 79 số 1. Bonnier Corporation. tháng 1 năm 2015. tr. 14. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2015.
  4. ^ "Tamron Annual Report 2017" (PDF). Tamron Co. ngày 26 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2018.
  5. ^ a b "Q&A". Popular Photography. Quyển 79 số 1. Bonnier Corporation. tháng 1 năm 2015. tr. 29. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2015.