Bước tới nội dung

Tartus (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Huyện Tartus
منطقة طرطوس
—  Huyện  —

Hiệu kỳ

Ấn chương

Bản đồ huyện Tartus và toàn tỉnh Tartus
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.
Quốc gia Syria
TỉnhTartus
Các phó huyện7 nawāḥī
Chính quyền
Diện tích
 • Tổng cộng536,71 km2 (20,722 mi2)
Dân số (2004)[1]
 • Tổng cộng283.571
 • Mật độ5,3/km2 (14/mi2)
Mã địa lýSY1000

Huyện Tartus (tiếng Ả Rập: منطقة طرطوس, đã Latinh hoá: manṭiqat Ṭarṭūs) là một huyện của tỉnh Tartus ở phía tây bắc Syria. Trung tâm hành chính là thành phố Tartus. Tại cuộc điều tra dân số năm 2014, huyện có dân số 283.571.[1]

Các đơn vị

Huyện Tartus gồm 7 huyện nhỏ được gọi là nawāḥī (dân số vào năm 2004[1]):

  • Tartus Nahiyah (ناحية طرطوس): dân số 162,980.[2]
  • Arwad Nahiyah (ناحية أرواد): dân số 4,403.[3]
  • Al-Hamidiyah Nahiyah (ناحية الحميدية): dân số 20,309.[4]
  • Khirbet al-Maazah Nahiyah (ناحية خربة المعزة): dân số 22,897.[5]
  • Al-Sawda Nahiyah (ناحية السودا): dân số 32,295.[6]
  • Al-Karimah Nahiyah (ناحية الكريمة): dân số 17,271.[7]
  • Al-Safsafah Nahiyah (ناحية صفصافة): dân số 23,416.[8]

Tham khảo

  1. ^ a b c "2004 Census Data". UN OCHA. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2015.
  2. ^ "Tartus nahiyah population". Cbssyr.org. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2012.
  3. ^ "Arwad nahiyah population". Cbssyr.org. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2012.
  4. ^ "Al-Hamidiyah nahiyah population". Cbssyr.org. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2012.
  5. ^ "Khirbet al-Ma'zah nahiyah population". Cbssyr.org. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2012.
  6. ^ "Al-Sauda nahiyah population". Cbssyr.org. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2012.
  7. ^ "Al-Karimah nahiyah population". Cbssyr.org. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2012.
  8. ^ "Safsafeh nahiyah population". Cbssyr.org. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2012.