Bước tới nội dung

Tauraco bannermani

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.

Tauraco bannermani
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found.
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Aves
Bộ (ordo)Cuculiformes
Họ (familia)Musophagidae
Chi (genus)Tauraco
Loài (species)T. bannermani
Danh pháp hai phần
Tauraco bannermani
(Bates, 1923)
     Phạm vi sinh sống của T. bannermani
     Phạm vi sinh sống của T. bannermani

Tauraco bannermani (tên thường gọi tiếng Anh: "Bannerman's turaco", tiếng Pháp: "touraco de Bannerman" hay "touraco doré")[1] là một loài chim thuộc họ Musophagidae. Đây là loài chim đặc hữu của Cameroon. Tên loài (bannermani) được đặt để vinh danh nhà điểu học David Armitage Bannerman. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng trên núi ẩm nhiệt đới và cận nhiệt đới. IUCN xếp loài này vào nhóm Sắp bị đe dọa (NT).[1]

Phân loại

Nhà tự nhiên học người Mỹ George Latimer Bates đã mô tả T. bannermani vào năm 1923. Các nghiên cứu di truyền cho thấy loài này có quan hệ họ hàng gần gũi với Tauraco erythrolophusTauraco leucolophus. Vào cuối thế Pliocen, khi ba loài này bắt đầu tách biệt, sự biến đổi khí hậu gây ra khô hạn kéo dài đã làm sụt giảm độ che phủ rừng và khiến các vùng xavan thu hẹp dần. Trong khi T. leucolophus thích nghi tốt và giữ được phân bố rộng khắp, thì T. bannermani chỉ còn sót lại tại những vùng rừng núi cao biệt lập.[2]

Mô tả

T. bannermani có chiều dài cơ thể khoảng 43 cm (17 in). Đặc điểm nhận dạng bao gồm mặt màu xám, mào và gáy màu đỏ cam rực rỡ. Đây là một loài chim nhút nhát, sống ẩn dật và rất khó bắt gặp trong tự nhiên. Tuy nhiên, nó sở hữu tiếng hót rất đặc trưng và vang dội, có thể nghe thấy từ khoảng cách xa tới một kilomet.[1][3]

Phân bố

Loài này đặc hữu của vùng rừng núi Cameroon. Quần thể chính tập trung tại cao nguyên Bamenda thuộc miền tây Cameroon, với một số lượng nhỏ có mặt ở Massif du Mbam. Chúng cư ngụ trong cả rừng nguyên sinh và rừng thứ cấp còn nhiều cây cao, ở độ cao từ 2.200 đến 2.600 m (7.200 đến 8.500 ft).[1]

Chú thích

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ a ă â b c
    1. redirect Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
  2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  3. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Tham khảo

Lỗi Lua trong Mô_đun:Taxonbar tại dòng 141: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).

Trang Mô đun:Article stub box/styles.css không có nội dung.